Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Quy định này nhằm tránh tình trạng một khoản thu nhập bị đánh thuế hai lần tại Việt Nam và quốc gia ký Hiệp định thuế với Việt Nam, đồng thời yêu cầu người nộp thuế phải có đầy đủ tài liệu chứng minh số thuế đã thực tế nộp hoặc được miễn, giảm ở nước ngoài.

Vậy hồ sơ khấu trừ thuế nước ngoài gồm những gì, trường hợp khấu trừ trực tiếp, khấu trừ gián tiếp hoặc số thuế được miễn giảm tại nước ngoài phải chuẩn bị tài liệu nào?

Hồ sơ chung để khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài gồm những gì?

Theo Điều 34 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp hoặc được coi như đã nộp ở nước ngoài trước hết phải có hồ sơ cung cấp thông tin về số thuế thu nhập được khấu trừ theo Hiệp định thuế theo Mẫu số 02/HTQT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Trong mẫu này, người nộp thuế phải cung cấp các thông tin liên quan đến:

  • Khoản thu nhập phát sinh ở nước ngoài;
  • Giao dịch làm phát sinh thu nhập;
  • Số thuế đã nộp hoặc được coi như đã nộp ở nước ngoài;
  • Căn cứ đề nghị khấu trừ;
  • Nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được áp dụng.

Ngoài Mẫu 02/HTQT, người nộp thuế phải bổ sung tài liệu tương ứng với từng hình thức khấu trừ.

Khấu trừ trực tiếp số thuế đã nộp ở nước ngoài cần hồ sơ gì?

Trường hợp người nộp thuế đã thực tế nộp thuế thu nhập tại quốc gia có ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam và được phép khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, hồ sơ gồm:

  • Bản sao Tờ khai thuế thu nhập tại nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản sao chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.

Đây là trường hợp khấu trừ trực tiếp, tức người nộp thuế đã có nghĩa vụ và thực tế nộp một khoản thuế ở nước ngoài đối với chính khoản thu nhập được tính thuế tại Việt Nam.

Số thuế được miễn, giảm tại nước ngoài có được khấu trừ tại Việt Nam không?

Có thể được khấu trừ nếu Hiệp định thuế cho phép.

Trường hợp người nộp thuế có thu nhập thuộc diện chịu thuế tại quốc gia ký Hiệp định với Việt Nam nhưng được hưởng miễn hoặc giảm thuế như một chính sách ưu đãi đặc biệt, số thuế được miễn, giảm có thể được coi là số thuế đã nộp để khấu trừ tại Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện của Hiệp định.

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý chứng minh hoạt động kinh doanh tại nước ngoài;
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài về số thuế được miễn, giảm;
  • Xác nhận rằng việc đề nghị khấu trừ số thuế được miễn, giảm phù hợp với Hiệp định thuế và pháp luật của quốc gia liên quan.

Trường hợp này thường được gọi là khấu trừ thuế khoán hoặc tax sparing credit nếu Hiệp định có cơ chế tương ứng.

Khấu trừ gián tiếp là gì?

Khấu trừ gián tiếp áp dụng trong trường hợp người nộp thuế tại Việt Nam nhận lợi tức hoặc cổ tức từ một công ty ở nước ngoài và theo Hiệp định thuế được phép tính đến cả phần thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty nước ngoài đã nộp trước khi phân phối lợi nhuận.

Nói cách khác, ngoài khoản thuế đã khấu trừ tại nguồn trên cổ tức, trong một số trường hợp còn có thể xem xét phần thuế doanh nghiệp đã nộp ở cấp công ty trước khi chia lợi nhuận.

Hồ sơ khấu trừ gián tiếp gồm những gì?

Đối với trường hợp khấu trừ gián tiếp, người nộp thuế phải chuẩn bị:

  • Tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ góp vốn;
  • Tài liệu thể hiện tỷ lệ vốn góp của người đề nghị khấu trừ;
  • Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia cổ tức, có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản sao Tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với khoản cổ tức được chia, có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản sao xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp đối với cổ tức;
  • Xác nhận về số thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty ở nước ngoài đã nộp trước khi chia lợi nhuận.

Do tính chất phức tạp, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ điều khoản tương ứng trong Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia nơi công ty chia cổ tức cư trú.

Ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục có được không?

Có.

Nếu người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế, hồ sơ phải có bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền.

Văn bản này cần thể hiện rõ phạm vi đại diện liên quan đến việc cung cấp hồ sơ, làm việc với cơ quan thuế và thực hiện thủ tục khấu trừ thuế theo Hiệp định.

Thiếu tài liệu chứng minh thì xử lý thế nào?

Theo Điều 34 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nếu người nộp thuế chưa cung cấp đầy đủ thông tin hoặc tài liệu theo yêu cầu thì phải giải trình cụ thể lý do tại Mẫu số 02/HTQT.

Điều này không đồng nghĩa hồ sơ chắc chắn được chấp thuận nếu thiếu chứng từ, nhưng tạo cơ sở để người nộp thuế giải thích tình trạng hồ sơ và cung cấp thông tin bổ sung cho cơ quan thuế xem xét.

Do đó, khi không thể lấy được một tài liệu từ cơ quan thuế nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, doanh nghiệp cần nêu rõ nguyên nhân thay vì bỏ trống.

Hồ sơ khấu trừ thuế nước ngoài nộp khi nào?

Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định:

  • Nếu khoản thu nhập thuộc trường hợp phải quyết toán thuế, hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài được nộp cùng hồ sơ khai quyết toán thuế;
  • Nếu khoản thu nhập không thuộc trường hợp phải quyết toán, hồ sơ được nộp cùng hồ sơ khai thuế.

Như vậy, người nộp thuế không thực hiện thủ tục này hoàn toàn tách biệt với hồ sơ khai thuế mà phải gắn với kỳ khai hoặc quyết toán tương ứng.

Có phải cứ nộp thuế ở nước ngoài là được khấu trừ toàn bộ tại Việt Nam?

Không.

Việc khấu trừ phải căn cứ vào:

  • Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia liên quan;
  • Loại thu nhập;
  • Quyền đánh thuế của từng quốc gia;
  • Số thuế thực tế đã nộp hoặc được coi như đã nộp;
  • Mức giới hạn khấu trừ theo quy định.

Do đó, không phải cứ có chứng từ nộp thuế tại nước ngoài là toàn bộ số thuế đó sẽ được trừ trực tiếp khỏi số thuế phải nộp tại Việt Nam.

Người nộp thuế cần xác định chính xác khoản thuế có thuộc phạm vi được khấu trừ theo Hiệp định hay không.

Doanh nghiệp có thu nhập từ nước ngoài cần lưu ý gì?

Đối với doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ đầu tư, cung cấp dịch vụ, cổ tức hoặc hoạt động kinh doanh ở nước ngoài, nên lưu ý:

  • Xác định quốc gia đó có ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam hay không;
  • Kiểm tra điều khoản áp dụng cho từng loại thu nhập;
  • Lưu giữ Tờ khai thuế nước ngoài;
  • Lưu chứng từ nộp thuế;
  • Xin xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài;
  • Theo dõi phần thuế doanh nghiệp đã nộp trước khi chia cổ tức nếu đề nghị khấu trừ gián tiếp;
  • Chuẩn bị Mẫu 02/HTQT;
  • Thực hiện đúng kỳ khai hoặc quyết toán tại Việt Nam.

Việc chuẩn bị tài liệu ngay từ thời điểm phát sinh thu nhập ở nước ngoài thường thuận lợi hơn nhiều so với việc bổ sung chứng từ sau khi đã đến kỳ quyết toán.

Doanh nghiệp VN có thu nhập ở nước ngoài cần chuẩn bị tài liệu từ thời điểm phát sinh thu nhập ở nước ngoài

Tóm lại, hồ sơ khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài theo Thông tư 89 gồm gì?

Theo Điều 34 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ chung phải có Mẫu 02/HTQT, sau đó bổ sung tài liệu tùy từng trường hợp.

Đối với khấu trừ trực tiếp, cần Tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế và xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài.

Đối với số thuế được miễn, giảm tại nước ngoài, cần thêm hồ sơ chứng minh hoạt động kinh doanh và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài về số thuế ưu đãi.

Đối với khấu trừ gián tiếp, cần tài liệu chứng minh quan hệ góp vốn, Tờ khai thuế của công ty chia cổ tức và xác nhận các khoản thuế đã nộp trước khi chia lợi nhuận.

Nếu ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục, phải có văn bản ủy quyền hợp lệ.

Hồ sơ được nộp cùng với hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế, tùy từng khoản thu nhập.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ Chí Minh

12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Hà Nội

51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Nha Trang

144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Đăng ký tư vấn Tính án phí