Ghi nội dung mua bán khi chuyển khoản có bị tính thuế? Tiền vào tài khoản cá nhân có bị tính thuế không?

Ghi nội dung mua bán khi chuyển khoản có bị tính thuế? Tiền vào tài khoản cá nhân có bị tính thuế không?

Không phải cứ nhận tiền qua tài khoản ngân hàng hoặc người chuyển tiền ghi nội dung "mua hàng", "thanh toán đơn hàng" là cá nhân sẽ bị tính thuế. Nghĩa vụ thuế phải căn cứ vào bản chất khoản tiền, hoạt động tạo ra thu nhập và doanh thu thực tế. Tuy nhiên, nếu tài khoản được sử dụng để nhận tiền từ hoạt động kinh doanh, bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thì cá nhân cần đặc biệt lưu ý các quy định thuế áp dụng từ năm 2026.

Ghi nội dung mua bán khi chuyển khoản có bị tính thuế không?

Việc ghi nội dung "mua hàng", "thanh toán tiền hàng", "tiền dịch vụ" khi chuyển khoản không phải là căn cứ duy nhất làm phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, dữ liệu hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và dữ liệu chứng từ liên quan là cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế.

Do đó, nội dung chuyển khoản có thể là một trong những thông tin được cơ quan thuế đối chiếu với hóa đơn, chứng từ, dữ liệu bán hàng và các tài liệu khác để xác định bản chất của khoản thu.

Nếu khoản tiền thực tế phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, kinh doanh online, cung cấp dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh khác thì nghĩa vụ thuế được xác định theo quy định dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo Điều 3 và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, từ kỳ tính thuế năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh.

Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên ngưỡng này, thuế thu nhập cá nhân được xác định theo phương pháp tính thuế tương ứng với quy mô doanh thu và hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.

Như vậy, không phải cứ ghi nội dung mua bán khi chuyển khoản là bị tính thuế. Cơ quan thuế phải căn cứ vào bản chất giao dịch, doanh thu và các thông tin, chứng từ có liên quan để xác định nghĩa vụ thuế.

Tiền chuyển vào tài khoản cá nhân có bị tính thuế không?

Không phải mọi khoản tiền chuyển vào tài khoản cá nhân đều là thu nhập chịu thuế.

Pháp luật thuế thu nhập cá nhân xác định nghĩa vụ thuế dựa trên loại thu nhập mà cá nhân nhận được, chứ không đơn thuần dựa trên việc tiền được chuyển vào tài khoản ngân hàng.

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, các nhóm thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Thu nhập từ kinh doanh;
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ trúng thưởng;
  • Thu nhập từ bản quyền;
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế;
  • Thu nhập từ nhận quà tặng và các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế theo quy định.

Vì vậy, một khoản tiền chuyển vào tài khoản có bị tính thuế hay không phải xem xét nguồn gốc và bản chất của khoản tiền đó.

Ví dụ, tiền nhận được từ bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ có thể được xác định là doanh thu kinh doanh. Trong khi đó, tiền chuyển giữa các tài khoản của cùng một người, tiền vay và hoàn trả khoản vay hoặc các khoản tiền không thuộc thu nhập chịu thuế thì không mặc nhiên phát sinh thuế thu nhập cá nhân chỉ vì được chuyển qua ngân hàng.

Cá nhân kinh doanh phải nộp thuế khi doanh thu bao nhiêu?

Đây là nội dung có thay đổi quan trọng từ năm 2026.

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh.

Đối với trường hợp doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm, cá nhân thuộc diện thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện chịu thuế được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, căn cứ vào doanh thu tính thuế và tỷ lệ % áp dụng đối với từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.

Thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân, đối với cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế, pháp luật quy định phương pháp tính thuế căn cứ vào quy mô doanh thu.

Đối với phương pháp tính trên thu nhập, thuế TNCN được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở doanh thu trừ các khoản chi phí được trừ theo quy định.

Thuế suất áp dụng gồm:

  • 15% đối với trường hợp thuộc mức doanh thu đến 03 tỷ đồng;
  • 17% đối với doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;
  • 20% đối với doanh thu trên 50 tỷ đồng.

Đối với cá nhân kinh doanh thuộc nhóm doanh thu đến 03 tỷ đồng, pháp luật còn quy định trường hợp được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu theo điều kiện tương ứng.

Do đó, khi xác định nghĩa vụ thuế của người bán hàng online, cung cấp dịch vụ hoặc cá nhân kinh doanh, cần căn cứ vào tổng doanh thu kinh doanh và phương pháp tính thuế áp dụng, thay vì chỉ cộng toàn bộ số tiền đi vào tài khoản ngân hàng.

Cơ quan thuế có được yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng không?

Theo Luật Quản lý thuế hiện hành, ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế theo quy định để phục vụ công tác quản lý thuế.

Điều này không có nghĩa mọi giao dịch chuyển khoản của cá nhân đều tự động bị coi là doanh thu hoặc thu nhập chịu thuế.

Khi thực hiện quản lý, kiểm tra thuế, cơ quan thuế có thể đối chiếu thông tin tài khoản với hóa đơn, chứng từ, dữ liệu thương mại điện tử, thông tin kê khai thuế và các tài liệu có liên quan để xác định doanh thu, thu nhập và nghĩa vụ thuế thực tế.

Do đó, đối với cá nhân thường xuyên nhận tiền từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc kinh doanh, việc lưu giữ hóa đơn, chứng từ và tài liệu chứng minh nguồn tiền là cần thiết để có căn cứ kê khai và giải trình khi được yêu cầu.

Cá nhân thường xuyên nhận tiền từ hoạt động bán hàng cần lưu giữ hóa đơn, chứng từ để có căn cứ kê khai khi được yêu cầu

Những khoản tiền vào tài khoản nào cần đặc biệt lưu ý?

Không nên xác định nghĩa vụ thuế chỉ dựa trên số tiền chuyển vào tài khoản. Tuy nhiên, một số khoản thu cần được cá nhân đặc biệt lưu ý như:

Tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: Nếu đây là doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì được tính vào doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Tiền lương, tiền công: Thuộc nhóm thu nhập chịu thuế TNCN và được tính thuế theo quy định riêng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Tiền chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn: Thuộc các nhóm thu nhập chịu thuế riêng và có phương pháp xác định thuế tương ứng.

Tiền từ thừa kế, quà tặng: Chỉ những loại tài sản thuộc phạm vi chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới phát sinh nghĩa vụ thuế; đồng thời pháp luật cũng quy định một số trường hợp được miễn thuế.

Ngược lại, việc chuyển tiền giữa các tài khoản của chính cá nhân hoặc các khoản tiền không có bản chất là thu nhập chịu thuế không mặc nhiên phát sinh nghĩa vụ thuế.

Không kê khai doanh thu kinh doanh có thể bị xử lý thế nào?

Trường hợp cá nhân có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhưng không thực hiện hoặc cố tình che giấu doanh thu có thể bị xử lý theo pháp luật về quản lý thuế.

Tùy tính chất của hành vi, người nộp thuế có thể bị yêu cầu nộp đủ số thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với hành vi được xác định là trốn thuế, mức xử phạt hành chính được xác định căn cứ vào hành vi, số tiền thuế trốn và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Trường hợp hành vi có tính chất, mức độ nghiêm trọng và đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung.

Kết luận

Ghi nội dung mua bán khi chuyển khoản không đồng nghĩa với việc người nhận tiền tự động bị tính thuế. Tương tự, không phải mọi khoản tiền đi vào tài khoản cá nhân đều là thu nhập chịu thuế.

Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào bản chất giao dịch, nguồn tiền, doanh thu kinh doanh, hóa đơn, chứng từ và các dữ liệu có liên quan để xác định nghĩa vụ thuế.

Đặc biệt, từ kỳ tính thuế năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng/năm theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, để xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN phù hợp.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ Chí Minh

12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Hà Nội

51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Nha Trang

144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Đăng ký tư vấn Tính án phí