Đầu tư ra nước ngoài từ 01/3/2026: 05 hình thức hợp pháp và những ngành nghề bị cấm cần tránh

Chỉ một sai sót trong việc lựa chọn mô hình đầu tư hoặc chuyển vốn ra nước ngoài cũng có thể khiến nhà đầu tư đối mặt với rủi ro pháp lý và khó khăn trong quá trình triển khai dự án. Vậy hiện nay nhà đầu tư Việt Nam được phép đầu tư ra nước ngoài theo những hình thức nào và đâu là các lĩnh vực cần tuyệt đối tránh? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhìn rõ các quy định quan trọng cần lưu ý trước khi đưa dòng vốn ra thị trường quốc tế.

05 “cánh cửa” đầu tư ra nước ngoài theo từ ngày 1/3/2026

Theo Điều 39 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026), nhà đầu tư Việt Nam được phép thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài thông qua 05 hình thức chính thức sau:

“1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.”

Lưu ý theo Điều 39 Luật Đầu tư 2025: Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39  nhằm bảo đảm thống nhất và phù hợp thực tiễn triển khai.

Khi nào bị “cấm cửa” đầu tư ra nước ngoài từ 1/3/2026? 

Theo Điều 40 Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/3/2026, nhà đầu tư Việt Nam sẽ không được thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với một số ngành, nghề nhất định nhằm bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, an ninh, trật tự xã hội và tuân thủ các cam kết quốc tế.

Các ngành nghề bị cấm đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

  • Kinh doanh các chất ma túy;

  • Kinh doanh hóa chất, khoáng vật thuộc danh mục cấm;

  • Kinh doanh mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên;

  • Kinh doanh mại dâm;

  • Mua bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

  • Hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

  • Kinh doanh pháo nổ;

  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

  • Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

  • Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;

  • Kinh doanh thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng.

Ngoài các ngành nghề nêu trên, nhà đầu tư cũng không được đầu tư ra nước ngoài đối với:

  • Ngành nghề có công nghệ hoặc sản phẩm thuộc danh mục cấm xuất khẩu theo pháp luật về quản lý ngoại thương;

  • Ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của quốc gia tiếp nhận đầu tư.

Đáng chú ý, đối với một số lĩnh vực liên quan đến chất ma túy, hóa chất hoặc mẫu vật thuộc danh mục cấm, pháp luật vẫn cho phép sử dụng trong các trường hợp đặc biệt như nghiên cứu khoa học, y tế, kiểm nghiệm, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Có thể thấy, hoạt động đầu tư ra nước ngoài không chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam mà còn phải đồng thời tuân thủ quy định của nước tiếp nhận đầu tư. Vì vậy, trước khi triển khai dự án ở nước ngoài, nhà đầu tư cần rà soát kỹ ngành nghề dự kiến đầu tư nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và tránh nguy cơ bị từ chối hoặc xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện dự án.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quản lý thế nào từ 01/3/2026?

Theo Điều 42 Luật Đầu tư 2025, kể từ ngày 01/3/2026, Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Đây là thay đổi đáng chú ý trong cơ chế quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm thống nhất đầu mối quản lý và tăng cường kiểm soát đối với dòng vốn đầu tư ra thị trường quốc tế.

Ngoài việc trực tiếp xử lý hồ sơ, trong một số trường hợp đặc thù, Bộ Tài chính có thể thực hiện việc phân cấp cho các đơn vị trực thuộc Bộ để giải quyết thủ tục theo quy định của Chính phủ.

Đối với các dự án có quy mô vốn lớn hoặc thuộc trường hợp áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, Bộ Tài chính phải báo cáo và xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Quy định này cho thấy hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong giai đoạn mới sẽ được quản lý chặt chẽ hơn, đặc biệt đối với các dự án có giá trị vốn lớn hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động quản lý ngoại hối, dòng vốn và an toàn tài chính quốc gia.

Trường hợp nào không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài? 

Theo Luật Đầu tư 2025, trong một số trường hợp nhất định, nhà đầu tư không bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định pháp luật.

Các trường hợp cụ thể sẽ do Chính phủ quy định chi tiết, trong đó có thể bao gồm:

  • Dự án có quy mô vốn nhỏ và không thuộc ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;

  • Dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và phía nước ngoài;

  • Một số dự án của tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoặc tổ chức kinh tế theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng sẽ ban hành các quy định hướng dẫn liên quan đến:

  • Điều kiện đầu tư ra nước ngoài;

  • Hồ sơ, trình tự và thủ tục thực hiện;

  • Việc cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

  • Nội dung và cơ chế quản lý Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Lưu ý về thời điểm áp dụng quy định mới

Theo quy định chuyển tiếp của Luật Đầu tư 2025, các quy định mới liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 01/3/2026, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định riêng tại Điều 51 của Luật này.

Điều này đồng nghĩa với việc từ thời điểm trên, nhà đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài sẽ phải tuân thủ khung pháp lý mới về hình thức đầu tư, ngành nghề bị cấm, điều kiện đầu tư, quản lý ngoại hối cũng như các thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Hồ Chí Minh: 12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Hà Nội: 51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Nha Trang: 144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ Chí Minh

12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Hà Nội

51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Nha Trang

144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Đăng ký tư vấn Tính án phí