Đằng sau mỗi khoản vay thành công cho các dự án nông nghiệp quy mô lớn, Ngân hàng đều phải tính toán kỹ lưỡng các vấn đề liên quan đến tài sản bảo đảm, trong đó bao gồm tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm. Hãy cùng LH Legal tìm hiểu tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm vay nông nghiệp, nông thôn là gì qua bài biết dưới đây.
“Điều 295 Bộ Luật dân sự năm 2015 Tài sản đảm bảo
1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”
Nhìn chung, tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để cam kết thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, TSBĐ được hiểu là các giá trị vật chất (quyền sử dụng đất, tài sản trên đất, hàng hóa...) mà cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức kinh doanh nông nghiệp dùng để thế chấp, cầm cố nhằm đảm bảo cho khoản vay tại tổ chức tín dụng (TCTD).
Điểm khác biệt lớn nhất của vay nông nghiệp so với vay thương mại thông thường là sự xuất hiện của các loại tài sản hình thành từ vốn vay.
Quyền sử dụng đất (Thế chấp sổ đỏ): Đây là loại TSBĐ phổ biến nhất. Đối với nông nghiệp, đó thường là đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng sản xuất hoặc đất nuôi trồng thủy sản.
Tài sản gắn liền với đất (Nhà xưởng, trang trại): Bao gồm nhà kho, chuồng trại, hệ thống nhà kính, nhà lưới được xây dựng trên đất nông nghiệp.
Tài sản hình thành trong tương lai từ vốn vay: Cây trồng, vật nuôi: Ví dụ: Đàn bò sữa, vườn cây cao su, vườn sầu riêng hình thành từ nguồn tiền vay ngân hàng.
Máy móc, thiết bị: Máy cày, máy gặt đập liên hợp, hệ thống tưới tiêu tự động.
Hàng hóa luân chuyển: Lúa gạo trong kho, thủy sản trong ao nuôi.
Giấy nhận nợ, quyền đòi nợ (Dành cho chuỗi liên kết)
Trong mô hình liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ, doanh nghiệp đầu tàu có thể dùng các khoản phải thu từ hợp đồng thu mua nông sản làm tài sản bảo đảm.
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 86/2024 quy định về tỷ lệ khấu trừ của Tài sản bảo đảm như sau:
“1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó; tài sản bảo đảm có khả năng thanh khoản càng thấp, mức biến động giá càng lớn thì tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm càng thấp; tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều này.”
Tỷ lệ khấu trừ của tài sản là khoảng chênh lệch an toàn giữa giá trị thực tế của tài sản và giá trị mà ngân hàng chấp nhận để bảo đảm cho khoản vay. Cụ thể: Khi bạn mang một tài sản đi thế chấp, ngân hàng sẽ không ghi nhận toàn bộ 100% giá trị đó để tính hạn mức cho vay. Thay vào đó, họ sẽ áp dụng một tỷ lệ khấu trừ để dự phòng cho các rủi ro sau:
Rủi ro biến động giá: Giá trị tài sản (như chứng khoán, bất động sản) có thể giảm xuống trong tương lai.
Tính thanh khoản: Chi phí và thời gian cần thiết để chuyển đổi tài sản đó thành tiền mặt khi cần xử lý nợ.
Chi phí xử lý: Các chi phí liên quan đến pháp lý, đấu giá, thuế và phí khi ngân hàng phải phát mãi tài sản.
Ví dụ: Bạn có một bất động sản được định giá thị trường là 10 tỷ đồng. Nếu ngân hàng áp dụng tỷ lệ khấu trừ là 30%, thì giá trị tài sản bảo đảm được ghi nhận chỉ còn là 7 tỷ đồng. Con số 7 tỷ này mới là căn cứ để ngân hàng quyết định số tiền tối đa bạn có thể vay.
Theo Điều 5 Thông tư 29/2025/TT-NHNN quy định như sau:
“Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm
Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm của các khoản vay thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bằng tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm theo quy định của Chính phủ về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
Như vậy, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm của các khoản vay thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bằng tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm theo quy định của Chính phủ về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Quyền sử dụng đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp thường có tính thanh khoản thấp và bị hạn chế đối tượng nhận chuyển nhượng.
Tỷ lệ khấu trừ tối đa theo quy định áp dụng đối với bất động sản: 50% (theo Điểm h Khoản 2 Điều 6 Nghị định 86/2024/NĐ-CP).
Thực tế áp dụng: Các ngân hàng thường áp dụng mức 40% - 60%.
Nhà ở, công trình trên đất nông thôn: Loại tài sản này bao gồm quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất.
Tỷ lệ khấu trừ tối đa áp dụng đối với bất động sản: 50%.
Thực tế áp dụng: Đất ở (thổ cư): Ngân hàng thường chỉ khấu trừ 25% - 30% (cho vay 70% - 75%).
Nhà ở/Công trình: Thường bị khấu trừ sâu hơn, khoảng 40% - 50% do hao mòn tự nhiên.
Máy móc, thiết bị và tài sản khác: Đây là nhóm động sản có rủi ro về vận hành, hư hỏng và lỗi thời công nghệ.
Tỷ lệ khấu trừ tối đa: 30% (điểm i khoản 2 Điều 6 Nghị định 86/2024/NĐ-CP)
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 25/07/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 và khoản 11 Điều 1 Nghị định 156/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025thì:
Tỷ lệ khấu trừ đối với tài sản bảo đảm của các khoản vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tối đa bằng 100% so với tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm tương ứng của khoản cho vay lĩnh vực khác
Tổ chức tín dụng quyết định tỷ lệ khấu đối với từng loại tài sản bảo đảm của khoản cho vay trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa quy định tại khoản 1 điều này
Như vậy, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm khi vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn sẽ bằng với tỷ lệ khấu trừ tối đa của từng loại tài sản bảo đảm áp dụng cho các lĩnh vực khác.
Tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm đối với các lĩnh vực khác:
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 86/2024/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 11/07/2024, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm được quy định như sau:
Giống nhau: Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm khi vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được quy định bằng với tỷ lệ khấu trừ tối đa của từng loại tài sản bảo đảm áp dụng cho các lĩnh vực khác.
Khác nhau: Không có sự khác biệt về tỷ lệ khấu trừ tối đa giữa lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các lĩnh vực khác tại thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, tổ chức tín dụng có thể quyết định tỷ lệ khấu trừ cụ thể thấp hơn tùy theo đánh giá rủi ro, nhưng không được vượt quá mức tối đa nêu trên.
Tóm lại, quy định về tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm nông nghiệp hiện nay đã được đồng bộ hóa với khung pháp lý chung, đảm bảo sự minh bạch và an toàn cho dòng vốn. Dù có mức trần quy định cho từng loại tài sản, nhưng việc áp dụng thực tế vẫn linh hoạt tùy theo tính thanh khoản và đánh giá rủi ro của từng Ngân hàng. LH Legal thấy rằng việc nắm vững các quy tắc này không chỉ giúp khách hàng chủ động phương án đầu tư mà còn tạo cơ sở để các tổ chức tín dụng kiểm soát rủi ro, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững.
Nhằm hỗ trợ tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến quá trình vay, LH Legal cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về thẩm định tài sản bảo đảm, soạn thảo hợp đồng thế chấp nông nghiệp và đại diện giải quyết các tranh chấp tín dụng liên quan. Với đội ngũ Luật sư am hiểu thực tế, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý an toàn, tối ưu hóa quyền lợi tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp. Mọi thắc mắc cần được giải đáp, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với LH Legal để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tâm nhất.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Hồ Chí Minh: 12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)
Hà Nội: 51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)
Nha Trang: 144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
|
|
|
12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)
Điện thoại: 1900 2929 01
51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)
Điện thoại: 1900 2929 01
144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)
Điện thoại: 1900 2929 01