Nhà thầu nước ngoài được hoạt động xây dựng tại Việt Nam khi nào? Ai có thẩm quyền cấp giấy phép?

Nhà thầu nước ngoài được hoạt động xây dựng tại Việt Nam khi nào? Ai có thẩm quyền cấp giấy phép?

Vậy nhà thầu nước ngoài được hoạt động xây dựng tại Việt Nam khi nào, điều kiện cấp giấy phép ra sao và cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng?

Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam khi nào?

Theo khoản 1 Điều 42 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

Như vậy, giấy phép hoạt động xây dựng là một trong những điều kiện pháp lý quan trọng mà nhà thầu nước ngoài phải hoàn tất trước khi triển khai hoạt động xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định.

Việc đã trúng thầu hoặc được chủ đầu tư lựa chọn chưa đồng nghĩa với việc nhà thầu nước ngoài được phép ngay lập tức triển khai hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Theo Điều 43 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài muốn được cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có quyết định trúng thầu hoặc được lựa chọn làm nhà thầu

Nhà thầu nước ngoài phải có quyết định trúng thầu hoặc được chủ đầu tư, nhà thầu chính lựa chọn làm nhà thầu hoặc nhà thầu phụ.

Đây là cơ sở để xác định nhà thầu nước ngoài có công việc, gói thầu cụ thể tại Việt Nam trước khi xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

Phải liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam

Về nguyên tắc, nhà thầu nước ngoài phải:

  • Liên danh với nhà thầu Việt Nam; hoặc
  • Sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam.

Ngoại lệ được áp dụng nếu nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu.

Trường hợp liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam, các bên phải phân định rõ:

  • Nội dung công việc;
  • Khối lượng công việc;
  • Giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh thực hiện; hoặc
  • Phần công việc giao cho nhà thầu phụ Việt Nam.

Quy định này nhằm xác định rõ trách nhiệm và phạm vi công việc của từng bên trong quá trình thực hiện dự án.

Cơ quan nào cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài?

Khoản 4 Điều 44 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động xây dựng, bao gồm cả giấy phép điều chỉnh, cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

Nhà thầu thực hiện dự án tại nhiều tỉnh thì xin giấy phép ở đâu?

Trường hợp nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.

Do đó, đối với dự án xây dựng trải dài trên nhiều tỉnh, việc xác định địa điểm đặt văn phòng điều hành có ý nghĩa trực tiếp trong việc xác định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Nhà thầu nước ngoài có những quyền gì khi hoạt động xây dựng tại Việt Nam?

Theo Điều 48 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài có các quyền cơ bản sau:

  • Yêu cầu cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề liên quan đến hoạt động của nhà thầu;
  • Khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện các quy định liên quan;
  • Được pháp luật Việt Nam bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong hoạt động kinh doanh theo nội dung giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp.

Bên cạnh các quyền này, nhà thầu nước ngoài còn phải thực hiện nhiều nghĩa vụ trong suốt quá trình triển khai hợp đồng tại Việt Nam.

Nhà thầu nước ngoài có phải lập văn phòng điều hành tại Việt Nam không?

Thông thường, sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án.

Nhà thầu phải đăng ký các thông tin liên quan đến văn phòng điều hành, bao gồm:

  • Địa chỉ;
  • Số điện thoại;
  • Số fax;
  • Email;
  • Con dấu;
  • Tài khoản;
  • Mã số thuế.

Tuy nhiên, Nghị định 212/2026/NĐ-CP cũng quy định một số trường hợp riêng.

Đối với hợp đồng thực hiện lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài có thể lập văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập văn phòng điều hành tại Việt Nam.

Đối với hợp đồng thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài lập văn phòng điều hành tại địa phương đã cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và phải giải thể khi hợp đồng hết hiệu lực.

Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ thuế và tài chính ra sao?

Nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải:

  • Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Thực hiện chế độ kế toán theo quy định;
  • Mở tài khoản phục vụ hoạt động kinh doanh;
  • Thực hiện thanh toán theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
  • Đăng ký và quản lý con dấu theo quy định.

Con dấu của nhà thầu nước ngoài chỉ được sử dụng cho các công việc phục vụ việc thực hiện hợp đồng tại Việt Nam trong phạm vi giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp.

Quy định về sử dụng lao động của nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về tuyển dụng và sử dụng lao động.

Đối với lao động nước ngoài, nhà thầu chỉ được đưa vào Việt Nam những đối tượng thuộc các nhóm chuyên môn cần thiết theo quy định, trong đó có chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà nguồn nhân lực tại Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng.

Việc sử dụng lao động nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định riêng về điều kiện làm việc, giấy phép lao động và các thủ tục liên quan.

Nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về tuyển và sử dụng lao động

Có bắt buộc thực hiện đúng cam kết với nhà thầu Việt Nam không?

Có.

Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện đúng:

  • Hợp đồng liên danh đã ký với nhà thầu Việt Nam; hoặc
  • Việc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

Do đó, sau khi được cấp phép, nhà thầu nước ngoài không nên tự ý thay đổi phạm vi công việc hoặc loại bỏ nhà thầu Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ nếu việc thay đổi không đáp ứng quy định pháp luật.

Nhà thầu nước ngoài phải mua những loại bảo hiểm nào?

Theo Điều 48 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, tùy thuộc vào tính chất công việc, nhà thầu nước ngoài phải mua các loại bảo hiểm theo quy định pháp luật Việt Nam, như:

  • Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng;
  • Bảo hiểm tài sản, hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm;
  • Các loại bảo hiểm áp dụng đối với nhà thầu thi công xây dựng;
  • Các chế độ bảo hiểm khác theo quy định.

Việc xác định loại bảo hiểm cụ thể cần căn cứ vào phạm vi công việc và loại hợp đồng mà nhà thầu thực hiện.

Những nghĩa vụ khác trong quá trình hoạt động xây dựng

Ngoài các nội dung trên, nhà thầu nước ngoài còn phải thực hiện nhiều nghĩa vụ khác như:

  • Thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc và thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu;
  • Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng;
  • Đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công và phương tiện giao thông có liên quan;
  • Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
  • Tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình;
  • Bảo đảm an toàn lao động;
  • Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
  • Tuân thủ các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải làm gì?

Khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc hợp đồng, nhà thầu nước ngoài phải thực hiện các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động tại Việt Nam theo đúng quy định.

Trong đó có:

  • Lập hồ sơ hoàn thành công trình;
  • Thực hiện trách nhiệm bảo hành;
  • Quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu;
  • Xử lý vật tư, thiết bị còn dư;
  • Tái xuất vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất;
  • Thanh lý hợp đồng;
  • Thực hiện thủ tục liên quan đến con dấu;
  • Chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành;
  • Thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng.

Việc thông báo chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành được thực hiện theo biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

Nhà thầu nước ngoài cần lưu ý gì trước khi triển khai dự án xây dựng tại Việt Nam?

Đối với nhà thầu nước ngoài, việc được lựa chọn thực hiện gói thầu mới chỉ là bước đầu. Trước khi triển khai hoạt động xây dựng tại Việt Nam, nhà thầu cần rà soát đồng thời nhiều vấn đề pháp lý, đặc biệt là:

  • Điều kiện xin giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Phạm vi và địa bàn thực hiện dự án;
  • Việc liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam;
  • Địa điểm đặt văn phòng điều hành;
  • Nghĩa vụ thuế, kế toán và tài khoản;
  • Sử dụng lao động nước ngoài;
  • Bảo hiểm;
  • Nhập khẩu máy móc, thiết bị;
  • Nghĩa vụ sau khi hoàn thành hợp đồng.

Đặc biệt, nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng sau khi đã được cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Việc triển khai công việc trước khi hoàn tất điều kiện này có thể dẫn đến rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện dự án.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ Chí Minh

12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Hà Nội

51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Nha Trang

144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Đăng ký tư vấn Tính án phí