Nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026 trong trường hợp nào?

Theo đó, dù về nguyên tắc nhà cung cấp nước ngoài thuộc nhóm đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, nhưng không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thuế thay.

Vậy quy định này được hiểu như thế nào, trường hợp nào nhà cung cấp nước ngoài vẫn phải đăng ký thuế và những chủ thể nào có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay?

Nhà cung cấp nước ngoài nào thuộc diện đăng ký thuế tại Việt Nam?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, nhà cung cấp nước ngoài được xác định là:

Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Về nguyên tắc, nhóm này thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế Việt Nam.

Quy định nhằm bảo đảm tổ chức nước ngoài dù không thành lập pháp nhân tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh, tạo doanh thu từ thị trường Việt Nam vẫn thuộc phạm vi quản lý thuế.

Khi nào nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế?

Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định rõ:

Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thuế thay.

Đây là ngoại lệ quan trọng so với nguyên tắc chung.

Có thể hiểu, nếu toàn bộ nghĩa vụ thuế liên quan đến doanh thu tại Việt Nam đã được một chủ thể có trách nhiệm tại Việt Nam khấu trừ, kê khai và nộp thay thì nhà cung cấp nước ngoài không phải tiếp tục thực hiện thêm thủ tục đăng ký thuế trực tiếp.

Điều kiện “toàn bộ doanh thu” cần được hiểu thế nào?

Điểm cần đặc biệt lưu ý là Thông tư sử dụng cụm từ “toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam”.

Điều đó có nghĩa ngoại lệ không đăng ký thuế chỉ được áp dụng khi toàn bộ doanh thu thuộc phạm vi chịu thuế tại Việt Nam đã được xử lý thông qua cơ chế:

  • Khấu trừ thuế;

  • Kê khai thuế;

  • Nộp thuế thay.

Nếu chỉ một phần doanh thu được nộp thuế thay, còn một phần khác nhà cung cấp trực tiếp thu từ khách hàng Việt Nam hoặc phát sinh qua kênh khác mà chưa được khấu trừ, thì cần tiếp tục xem xét nghĩa vụ đăng ký thuế trực tiếp.

Ví dụ trường hợp không phải đăng ký thuế

Ví dụ, một nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ trên nền tảng số tại Việt Nam và toàn bộ doanh thu từ khách hàng Việt Nam đều được một tổ chức tại Việt Nam thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo đúng quy định.

Nếu không còn nguồn doanh thu nào khác phát sinh tại Việt Nam chưa được xử lý thuế thì nhà cung cấp nước ngoài có thể thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Ngược lại, nếu ngoài doanh thu đã được khấu trừ còn có doanh thu trực tiếp từ người dùng Việt Nam mà chưa được nộp thay thì ngoại lệ này không còn phù hợp đối với toàn bộ hoạt động.

Quy định mới khác gì so với Thông tư 86/2024/TT-BTC?

Theo quy định trước đây tại Thông tư 86/2024/TT-BTC, nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thuộc nhóm đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo phạm vi luật định.

Tuy nhiên, Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa quy định rõ trường hợp không phải đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thay.

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã bổ sung ngoại lệ này.

Điểm mới giúp giảm trùng lặp thủ tục khi nghĩa vụ thuế đối với cùng một nguồn doanh thu đã được chủ thể tại Việt Nam thực hiện đầy đủ thay cho nhà cung cấp nước ngoài.

Ai có thể khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài?

Theo Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, một số chủ thể có thể thuộc nhóm tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay.

Trong đó có:

  • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;

  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác tại Việt Nam có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thay theo quy định;

  • Các tổ chức, cá nhân khác thuộc trường hợp luật định.

Việc có chủ thể nộp thay hay không phụ thuộc mô hình kinh doanh và phương thức thu tiền của nhà cung cấp nước ngoài.

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm gì?

Đối với nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số trong nước có chức năng:

  • Đặt hàng trực tuyến;

  • Thanh toán;

thì chủ quản nền tảng có thể có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho:

  • Nhà cung cấp nước ngoài;

  • Hộ kinh doanh;

  • Cá nhân kinh doanh;

  • Cá nhân cư trú;

  • Cá nhân không cư trú.

Quy định này phản ánh xu hướng quản lý thuế thông qua nền tảng trung gian nơi giao dịch và dòng tiền thực tế phát sinh.

Nếu đã có bên nộp thuế thay thì nhà cung cấp có còn nghĩa vụ gì không?

Việc không phải đăng ký thuế trực tiếp không có nghĩa nhà cung cấp nước ngoài hoàn toàn không còn nghĩa vụ liên quan.

Nhà cung cấp vẫn cần:

  • Theo dõi doanh thu phát sinh tại Việt Nam;

  • Đối chiếu số tiền đã được khấu trừ, nộp thay;

  • Cung cấp thông tin cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ thay khi cần;

  • Bảo đảm không còn nguồn doanh thu nào chưa được xử lý thuế;

  • Phối hợp khi cơ quan thuế yêu cầu xác minh.

Nếu sau này phát sinh doanh thu mới không thuộc cơ chế khấu trừ, nộp thay thì nghĩa vụ đăng ký thuế có thể được xác lập trở lại.

Các đối tượng nào phải đăng ký thuế trực tiếp từ ngày 01/7/2026?

Ngoài nhà cung cấp nước ngoài, Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định nhiều nhóm người nộp thuế phải thực hiện đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế.

Một số nhóm đáng chú ý gồm:

  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành không đăng ký qua cơ quan đăng ký kinh doanh;

  • Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

  • Tổ chức phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

  • Một số tổ chức được hoàn thuế GTGT;

  • Nhà cung cấp nước ngoài;

  • Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;

  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thuế thay;

  • Các chủ thể trong hoạt động dầu khí;

  • Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp luật định;

  • Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN;

  • Cá nhân là người phụ thuộc;

  • Tổ chức kê khai, nộp thuế TNDN bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu;

  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Nhà thầu nước ngoài có giống nhà cung cấp nước ngoài không?

Không hoàn toàn.

Thông tư 90/2026/TT-BTC tách riêng:

  • Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử;

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.

Nhà thầu nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam có thu nhập hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh theo trường hợp luật định.

Do đó, khi xác định thủ tục đăng ký thuế cần xác định đúng bản chất hoạt động của tổ chức nước ngoài.

 

Nhà thầu nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam

Quản lý rủi ro trong đăng ký thuế từ 01/7/2026 được thực hiện thế nào?

Theo Điều 14 Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý khác nhau tùy mức độ rủi ro của người nộp thuế.

Người nộp thuế được phân thành:

  • Rủi ro cao;

  • Rủi ro trung bình;

  • Rủi ro thấp.

Tùy từng thủ tục đăng ký thuế, mức độ rủi ro có thể ảnh hưởng đến việc kiểm tra, giám sát hoặc xác minh của cơ quan thuế.

Thay đổi cơ quan thuế quản lý thì mức độ rủi ro ảnh hưởng thế nào?

Nếu việc thay đổi thông tin đăng ký thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

Rủi ro cao: Cơ quan thuế nơi chuyển đi thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Rủi ro trung bình: Cơ quan thuế nơi chuyển đến đưa người nộp thuế vào diện giám sát và có thể yêu cầu giải trình, bổ sung tài liệu.

Rủi ro thấp: Chưa thực hiện kiểm tra, giám sát ngay mà tiếp tục đánh giá cho kỳ tiếp theo.

Tạm ngừng hoạt động thì cơ quan thuế quản lý thế nào?

Đối với người nộp thuế thông báo tạm ngừng hoạt động:

  • Rủi ro cao: cơ quan thuế tăng cường quản lý nợ thuế, hóa đơn và hành vi vi phạm;

  • Rủi ro trung bình hoặc thấp: thực hiện quản lý theo chế độ thông thường và tiếp tục đánh giá rủi ro.

Cơ chế này nhằm ngăn chặn việc lợi dụng tạm ngừng hoạt động để né tránh nghĩa vụ thuế.

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế có bị kiểm tra không?

Có thể.

Nếu người nộp thuế thuộc nhóm rủi ro cao, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở trước khi xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Với nhóm rủi ro trung bình hoặc thấp, cơ quan thuế chủ yếu đôn đốc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động.

Khôi phục mã số thuế có bị rà soát không?

Đối với người nộp thuế rủi ro cao, cơ quan thuế thực hiện rà soát, kiểm tra trước khi khôi phục mã số thuế.

Đối với nhóm rủi ro trung bình hoặc thấp, việc khôi phục được thực hiện theo quy định thông thường.

Nhà cung cấp nước ngoài cần lưu ý gì từ ngày 01/7/2026?

Nhà cung cấp nước ngoài nên kiểm tra kỹ:

  • Có doanh thu phát sinh tại Việt Nam hay không;

  • Doanh thu phát sinh qua nền tảng nào;

  • Ai là người thu tiền từ khách hàng;

  • Có chủ thể tại Việt Nam thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay không;

  • Việc nộp thay đã bao phủ toàn bộ doanh thu tại Việt Nam hay chưa;

  • Có còn nguồn doanh thu trực tiếp chưa được kê khai không;

  • Có phải đăng ký thuế trực tiếp không.

Đối với doanh nghiệp vận hành nhiều mô hình hoặc nhiều kênh bán hàng, nên đối chiếu từng dòng doanh thu thay vì chỉ dựa vào việc “đã có một bên nộp thuế thay”.

Tóm lại, khi nào nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, từ ngày 01/7/2026, nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có doanh thu phát sinh tại Việt Nam về nguyên tắc thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp.

Tuy nhiên, không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thuế thay.

Đây là điểm mới đáng chú ý so với quy định trước đây, giúp giảm thủ tục trùng lặp khi nghĩa vụ thuế đã được thực hiện đầy đủ thông qua tổ chức tại Việt Nam.

Nếu chỉ một phần doanh thu được nộp thay, nhà cung cấp cần tiếp tục rà soát nghĩa vụ đăng ký và kê khai thuế đối với phần doanh thu còn lại.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ Chí Minh

12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Hà Nội

51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Nha Trang

144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Đăng ký tư vấn Tính án phí