Từ 1/7/2026, những ai phải kê khai tài sản, thu nhập?

Vậy những ai thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập? Ai phải thực hiện kê khai hằng năm và những loại tài sản nào phải đưa vào bản kê khai?

Những ai có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập từ 01/7/2026?

Theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng, từ ngày 01/7/2026, những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập gồm:

  1. Cán bộ, công chức;

  2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp;

  3. Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

  4. Người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước;

  5. Người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định;

  6. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Tuy nhiên, cần phân biệt người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập với người phải thực hiện kê khai hằng năm. Không phải tất cả các đối tượng nêu trên đều thực hiện cùng một hình thức kê khai vào cùng một thời điểm.

Những ai phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm?

Theo Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, các nhóm phải thực hiện kê khai hằng năm gồm:

Nhóm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhất định

Kê khai hằng năm áp dụng đối với:

  • Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;

  • Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương;

  • Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm tại các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy theo quy định của Đảng và pháp luật.

Một số người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương

Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định thêm các trường hợp kê khai hằng năm gồm:

  • Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương, có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên, công tác tại các cơ quan nhà nước;

  • Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở lên tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

  • Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Việc kê khai hằng năm phải được hoàn thành trước ngày 31/12 theo quy định.

Tài sản, thu nhập phải kê khai từ 01/7/2026 gồm những gì?

Theo Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP, phạm vi kê khai không chỉ bao gồm tài sản của người có nghĩa vụ kê khai mà còn bao gồm tài sản, thu nhập của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên của người đó.

Các nhóm tài sản, thu nhập phải kê khai gồm:

  1. Quyền sử dụng đất;

  2. Nhà ở, công trình xây dựng;

  3. Tài sản khác gắn liền với đất;

  4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

  5. Tiền Việt Nam, ngoại tệ, gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi tại cá nhân, tổ chức trong nước hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

  6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

  7. Tài sản số và tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

  8. Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

  9. Tài sản ở nước ngoài;

  10. Tài khoản ở nước ngoài;

  11. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Đáng chú ý, tài sản số được quy định cụ thể trong danh mục tài sản phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

Tài sản bao nhiêu tiền thì phải kê khai?

Từ ngày 01/7/2026, ngưỡng kê khai đối với nhiều nhóm tài sản được xác định ở mức 150 triệu đồng.

Cụ thể:

  • Vàng, kim cương, bạch kim, kim khí quý và đá quý khác: mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng;

  • Tiền Việt Nam và ngoại tệ, bao gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước và tiền gửi: tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng;

  • Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và giấy tờ có giá khác: tổng giá trị từ 150 triệu đồng;

  • Tài sản số và tài sản khác: mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng;

  • Các khoản nợ: có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

Tuy nhiên, không phải tất cả tài sản đều áp dụng ngưỡng 150 triệu đồng.

Quyền sử dụng đất; nhà ở, công trình xây dựng; tài sản khác gắn liền với đất; tài sản ở nước ngoài; tài khoản ở nước ngoài và tổng thu nhập giữa hai lần kê khai được quy định thành các nhóm riêng và không được Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP gắn với ngưỡng 150 triệu đồng như các nhóm tài sản nêu trên.

Do đó, khi xác định một tài sản có phải kê khai hay không, cần căn cứ vào loại tài sản cụ thể, thay vì áp dụng chung ngưỡng 150 triệu đồng cho mọi tài sản.

Khi nào phải kê khai bổ sung tài sản, thu nhập?

Từ ngày 01/7/2026, người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện kê khai bổ sung khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên.

Việc kê khai bổ sung phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm có biến động, trừ trường hợp người đó đã thực hiện kê khai hằng năm theo quy định.

Đây là thay đổi đáng chú ý so với quy định trước đây, khi ngưỡng phát sinh nghĩa vụ kê khai bổ sung là 300 triệu đồng. Từ 01/7/2026, ngưỡng này được nâng lên 1 tỷ đồng.

Tài sản tăng thêm từ 1 tỷ đồng có phải giải trình nguồn gốc không?

Có.

Trường hợp tài sản, thu nhập có biến động theo hướng tăng, người có nghĩa vụ kê khai phải giải trình về nguồn gốc của phần tài sản, thu nhập tăng thêm theo quy định.

Nếu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phát hiện người có nghĩa vụ kê khai có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1 tỷ đồng trở lên nhưng không kê khai, cơ quan này có quyền yêu cầu cung cấp, bổ sung thông tin liên quan. Trường hợp tài sản, thu nhập tăng thì phải giải trình nguồn gốc phần tăng thêm.

Ví dụ, một người thuộc diện kê khai được tặng cho một căn nhà trị giá 2 tỷ đồng trong năm. Việc nhận căn nhà làm phát sinh biến động tài sản trên 1 tỷ đồng nên có thể làm phát sinh nghĩa vụ kê khai bổ sung; nếu tài sản tăng thêm thì người kê khai phải giải trình nguồn gốc theo quy định.

Tài sản, thu nhập có biến động theo hướng tăng, người có nghĩa vụ phải giải trình nguồn gốc

Có những hình thức kê khai tài sản, thu nhập nào?

Pháp luật quy định 04 hình thức kê khai tài sản, thu nhập:

  • Kê khai lần đầu;

  • Kê khai bổ sung;

  • Kê khai hằng năm;

  • Kê khai phục vụ công tác cán bộ.

Kê khai lần đầu

Đối với người lần đầu giữ vị trí thuộc diện có nghĩa vụ kê khai theo quy định, việc kê khai phải được hoàn thành chậm nhất trong 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng hoặc bố trí vào vị trí công tác.

Kê khai hằng năm

Các đối tượng thuộc diện kê khai hằng năm phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12.

Kê khai bổ sung

Được thực hiện khi trong năm có biến động tài sản, thu nhập từ 1 tỷ đồng trở lên, trừ trường hợp đã thực hiện kê khai hằng năm theo quy định.

Kê khai phục vụ công tác cán bộ

Áp dụng trong các trường hợp người có nghĩa vụ kê khai dự kiến được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc cử giữ chức vụ khác và các trường hợp liên quan đến người ứng cử theo quy định pháp luật.

Nghị định 164/2026/NĐ-CP cũng quy định việc kê khai trên môi trường điện tử được thực hiện khi đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ.

Một số câu hỏi thường gặp về kê khai tài sản, thu nhập từ 01/7/2026

Tiền gửi ngân hàng có phải kê khai không?

Có, nếu tổng giá trị thuộc ngưỡng phải kê khai.

Tiền thuộc phạm vi kê khai bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước và tiền gửi. Khi tổng giá trị quy đổi của nhóm này từ 150 triệu đồng trở lên thì thuộc nội dung phải kê khai.

Do đó, không nên hiểu rằng chỉ cần có tài khoản ngân hàng là phải kê khai. Pháp luật phân biệt giữa tài khoản ở nước ngoài, vốn là một nội dung kê khai riêng, với số tiền gửi thuộc nhóm tài sản có ngưỡng giá trị.

Cổ phiếu, trái phiếu và vốn góp có phải kê khai không?

Có, nếu tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác đều thuộc phạm vi tài sản phải kê khai khi đạt ngưỡng nêu trên.

Ô tô, xe máy có phải kê khai tài sản không?

Có thể.

Ô tô, xe máy và các tài sản có giá trị khác có thể thuộc nhóm “tài sản khác”. Nếu tài sản thuộc phạm vi này có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên thì phải kê khai theo quy định.

Việc xác định nghĩa vụ kê khai cần căn cứ vào loại tài sản và giá trị cụ thể tại thời điểm kê khai.

Tài sản đứng tên vợ hoặc chồng có phải kê khai không?

Có.

Phạm vi kê khai bao gồm tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên. Vì vậy, việc tài sản chỉ đứng tên vợ hoặc chồng không đương nhiên làm tài sản đó nằm ngoài phạm vi kê khai.

Tài sản của con chưa thành niên có phải kê khai không?

Có.

Tài sản, thu nhập của con chưa thành niên thuộc phạm vi phải kê khai cùng với tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và vợ hoặc chồng của người đó.

Tài sản ở nước ngoài có phải kê khai tại Việt Nam không?

Có.

Tài sản ở nước ngoài và tài khoản ở nước ngoài đều được Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định riêng trong danh mục tài sản, thu nhập phải kê khai.

Do đó, việc tài sản được hình thành, sở hữu hoặc duy trì ở nước ngoài không làm loại trừ nghĩa vụ kê khai nếu người sở hữu thuộc diện có nghĩa vụ kê khai theo pháp luật Việt Nam.

Được tặng cho hoặc thừa kế tài sản có phải kê khai bổ sung không?

Có thể.

Nếu việc tặng cho hoặc thừa kế làm phát sinh biến động về tài sản, thu nhập trong năm từ 1 tỷ đồng trở lên, người có nghĩa vụ kê khai phải xem xét thực hiện kê khai bổ sung theo quy định, trừ trường hợp đã thực hiện kê khai hằng năm.

Trường hợp tài sản tăng thêm thuộc diện phải kê khai, người kê khai còn phải giải trình trung thực về nguồn gốc của phần tài sản, thu nhập tăng thêm.

Kết luận

Từ ngày 01/7/2026, quy định về kê khai tài sản, thu nhập có một số thay đổi quan trọng, nổi bật là việc nâng ngưỡng nhiều loại tài sản phải kê khai lên 150 triệu đồng và nâng ngưỡng biến động tài sản, thu nhập phải kê khai bổ sung lên 1 tỷ đồng.

Tuy nhiên, không phải cứ có tài sản từ 150 triệu đồng hoặc phát sinh biến động từ 1 tỷ đồng là mọi cá nhân đều phải kê khai. Nghĩa vụ này trước hết chỉ đặt ra đối với người thuộc diện có nghĩa vụ kê khai theo Luật Phòng, chống tham nhũng; đồng thời hình thức và thời điểm kê khai còn phụ thuộc vào chức vụ, vị trí công tác và từng trường hợp cụ thể.

Vì vậy, để xác định chính xác nghĩa vụ kê khai, cần xem xét đồng thời ba yếu tố: chủ thể có thuộc diện kê khai hay không, loại tài sản cần kê khai và hình thức kê khai được áp dụng.

Hồ Chí Minh

12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Hà Nội

51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Nha Trang

144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Đăng ký tư vấn Tính án phí