Mua bán vàng trong trường hợp nào có thể bị phạt đến 400 triệu đồng, tịch thu số vàng vi phạm?

Mua bán vàng trong trường hợp nào có thể bị phạt đến 400 triệu đồng, tịch thu số vàng vi phạm?

Trường hợp nào mua bán, kinh doanh vàng có thể bị phạt đến 400 triệu đồng?

Căn cứ khoản 8 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 400 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;
  • Xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định;
  • Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Đây là nhóm hành vi có mức xử phạt cao nhất được quy định tại Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP đối với vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng.

Cần lưu ý, mức phạt tiền nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân. Theo nguyên tắc xác định mức phạt tại Nghị định 340/2025/NĐ-CP, trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Vì vậy, tổ chức vi phạm có thể phải chịu mức phạt từ 600 triệu đồng đến 800 triệu đồng.

Những trường hợp nào có thể bị tịch thu số vàng?

Không phải cứ vi phạm quy định về mua bán vàng là toàn bộ vàng đang sở hữu của người vi phạm sẽ bị tịch thu.

Theo điểm a khoản 9 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, hình thức xử phạt bổ sung tịch thu số vàng được áp dụng đối với các hành vi quy định tại khoản 8 Điều này, gồm:

  • Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng không có giấy phép;
  • Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu hoặc vàng miếng không có giấy phép;
  • Thực hiện hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định.

Như vậy, cần phân biệt giữa vàng thuộc hoạt động vi phạm với toàn bộ tài sản bằng vàng mà một cá nhân đang sở hữu.

Quy định này không đồng nghĩa với việc người dân chỉ cần sở hữu, cất giữ hoặc sử dụng vàng hợp pháp cũng có nguy cơ bị tịch thu. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng xác định quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Người dân mua vàng miếng tại nơi không được cấp phép bị xử lý thế nào?

Đây là nội dung người mua vàng cần đặc biệt lưu ý.

Theo Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP, hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

Do đó, một cửa hàng có đăng ký kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ không đồng nghĩa với việc cửa hàng đó được phép mua, bán vàng miếng.

Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, người có hành vi mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng có thể bị phạt cảnh cáo.

Nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần, theo khoản 2 Điều 28 Nghị định này, mức phạt tiền có thể từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Như vậy, cần phân biệt rõ hai trường hợp:

Người dân mua, bán vàng miếng sai địa điểm: có thể bị cảnh cáo; nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần có thể bị phạt từ 10–20 triệu đồng.

Cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép: có thể bị phạt từ 300–400 triệu đồng và bị tịch thu số vàng liên quan đến hành vi vi phạm.

Sự khác biệt này rất quan trọng bởi không phải mọi trường hợp người dân mua vàng sai quy định đều bị phạt 400 triệu đồng hoặc bị tịch thu vàng.

Mua bán vàng từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua tài khoản

Một quy định khác người mua và người bán vàng cần chú ý là phương thức thanh toán.

Khoản 10 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP, quy định việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện thông qua:

  • Tài khoản thanh toán của khách hàng; và
  • Tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, hành vi không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Do đó, với giao dịch thuộc ngưỡng bắt buộc nêu trên, người mua không nên thanh toán hoàn toàn bằng tiền mặt.

Mua bán vàng miếng giữa cá nhân với cá nhân có được không?

Theo Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP hiện hành, hoạt động mua, bán vàng miếng của tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

Vì vậy, không nên hiểu rằng việc hai cá nhân tự mua bán, trao tay vàng miếng ngoài hệ thống được cấp phép đương nhiên là một giao dịch hợp pháp chỉ vì hoạt động này không diễn ra thường xuyên hoặc không nhằm mục đích kinh doanh.

Để bảo đảm tuân thủ quy định, người dân có nhu cầu mua hoặc bán vàng miếng nên thực hiện giao dịch tại tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước cấp.

Mất hóa đơn mua vàng có bị tịch thu vàng không?

Việc không còn hóa đơn mua vàng không đồng nghĩa với việc số vàng đó tự động bị tịch thu.

Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định tịch thu số vàng đối với các hành vi cụ thể tại khoản 8 Điều 28, chứ không quy định cứ không xuất trình được hóa đơn mua vàng là bị tịch thu.

Chẳng hạn, người dân sở hữu vàng miếng hợp pháp nhưng làm mất hóa đơn, sau đó bán vàng tại doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thì không vì riêng việc mất hóa đơn mà thuộc trường hợp bị tịch thu vàng theo khoản 9 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Tuy nhiên, việc lưu giữ hóa đơn, chứng từ giao dịch vẫn cần thiết để thuận lợi trong việc chứng minh nguồn gốc và quá trình giao dịch khi phát sinh vấn đề cần xác minh.

Giữ hóa đơn, chứng từ giao dịch sẽ thuận lợi hơn trong việc chứng minh nguồn gốc vàng khi phát sinh vấn đề cần xác minh

Người dân cần lưu ý gì khi mua, bán vàng từ năm 2026?

Để hạn chế rủi ro pháp lý khi giao dịch vàng, đặc biệt là vàng miếng, người dân nên kiểm tra doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng có được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng hay không trước khi giao dịch.

Đồng thời, cần lưu ý các nguyên tắc quan trọng:

  • Không mua, bán vàng miếng tại cửa hàng hoặc doanh nghiệp không có giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
  • Không sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán;
  • Với giao dịch mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng, thực hiện thanh toán qua tài khoản theo đúng quy định;
  • Nên yêu cầu và lưu giữ hóa đơn, chứng từ liên quan đến giao dịch;
  • Không tự tổ chức hoạt động kinh doanh, mua bán vàng miếng khi chưa đáp ứng điều kiện và chưa được cấp giấy phép theo quy định.

Không phải cứ mua bán vàng vi phạm là bị phạt 400 triệu đồng

Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định nhiều mức xử phạt khác nhau tùy thuộc tính chất, mức độ và chủ thể thực hiện hành vi.

Mức phạt 300–400 triệu đồng và tịch thu số vàng chủ yếu áp dụng đối với nhóm hành vi nghiêm trọng như sản xuất, kinh doanh mua bán vàng miếng không có giấy phép; xuất nhập khẩu vàng không có giấy phép hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh vàng thuộc trường hợp phải được cấp phép nhưng chưa được cấp phép.

Trong khi đó, người dân mua, bán vàng miếng tại tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không được cấp phép sẽ chịu chế tài khác: lần đầu có thể bị cảnh cáo; trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần có thể bị phạt từ 10–20 triệu đồng.

Do đó, khi mua bán vàng, người dân cần đặc biệt kiểm tra đơn vị giao dịch có được phép kinh doanh loại vàng tương ứng hay không, đồng thời tuân thủ quy định về phương thức thanh toán để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ Chí Minh

12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Hà Nội

51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Nha Trang

144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Đăng ký tư vấn Tính án phí