>>> Những vấn đề quan ngại khi ly hôn với người nước ngoài
>>> Muốn ly hôn nhưng chồng không đồng ý phải làm sao?
Với kinh nghiệm thực tiễn trong việc xử lý các vụ việc hôn nhân có yếu tố nước ngoài, LH Legal cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, giúp khách hàng rút ngắn thời gian, hạn chế rủi ro và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp trong suốt quá trình giải quyết ly hôn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ: ly hôn với người nước ngoài tại Nha Trang mất bao lâu, cần chuẩn bị những gì và quy trình thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Ly hôn với người nước ngoài tại Nha Trang: Mất bao lâu, cần chuẩn bị gì?
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định
"Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án."
Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sửa đổi, bổ sung 2025 và Điều 663 Bộ luật dân sự 2015, các trường hợp của ly hôn với người nước ngoài gồm:
Từ đó có thể thấy, ly hôn có yếu tố nước ngoài không chỉ giới hạn trong quan hệ hôn nhân giữa người Việt Nam và người nước ngoài mà còn bao gồm nhiều tình huống pháp lý đa dạng. Việc giải quyết các vụ việc này đòi hỏi phải xem xét đồng thời pháp luật Việt Nam và các quy định pháp luật có liên quan của quốc gia khác nhằm bảo đảm xử lý đúng quy định và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
So với ly hôn trong nước, ly hôn có yếu tố nước ngoài thường kéo dài hơn do liên quan đến nhiều yếu tố đặc thù, bao gồm:
Nếu không nắm rõ quy định pháp luật, người nộp đơn có thể bị trả hồ sơ, kéo dài thời gian giải quyết hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi về tài sản và con chung.
Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc xác định pháp luật áp dụng trong ly hôn có yếu tố nước ngoài được chia thành các trường hợp sau:
(1) Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định pháp luật Việt Nam
(2) Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
(3) Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Thứ nhất, về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam
Theo khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Đồng thời, điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài trong vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.
Thứ hai, về thẩm quyền theo cấp
Căn cứ Điều 35 BLTTDS 2015, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 các vụ việc ly hôn với người nước ngoài, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực nơi đương sự cư trú.
Căn cứ Điểm h khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015: Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên vợ/chồng đều có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp thuận tình ly hôn.
Căn cứ Điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015: Tòa án nơi bị đơn (vợ hoặc chồng còn lại) cư trú/làm việc có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp đơn phương ly hôn.
Thuận tình ly hôn thường được giải quyết nhanh hơn so với ly hôn đơn phương, vì hai bên đã thống nhất việc chấm dứt hôn nhân, việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thỏa thuận này bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Về thủ tục, sau khi nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn theo khoản 1 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trường hợp đơn yêu cầu chưa đầy đủ nội dung theo khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu theo khoản 2 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, người yêu cầu được thông báo nộp lệ phí trong thời hạn 05 ngày làm việc theo điểm a khoản 4 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Sau khi Tòa án thụ lý, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày thụ lý theo khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trường hợp cần bổ sung chứng cứ, giám định hoặc định giá tài sản thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 01 tháng theo điểm b khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Sau đó, Tòa án phải mở phiên họp giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp theo khoản 4 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Khi giải quyết thuận tình ly hôn, Thẩm phán vẫn phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ theo khoản 2 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về con chung, tài sản chung, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn theo khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Như vậy, nếu hồ sơ đầy đủ, hai bên đều cư trú tại Việt Nam và không phát sinh yêu cầu bổ sung tài liệu, thời gian giải quyết thuận tình ly hôn thường khoảng 02 đến 03 tháng. Trường hợp hồ sơ thiếu, cần bổ sung chứng cứ, có tài sản phải định giá thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn.
Ngoài ra, trường hợp một bên đang ở nước ngoài, thời gian giải quyết thường kéo dài hơn. Lý do là Tòa án có thể phải thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài theo Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tòa có thể thực hiện tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài nên thời gian giải quyết thường kéo dài hơn
Đơn phương ly hôn thường mất nhiều thời gian hơn thuận tình ly hôn vì Tòa án phải xác minh yêu cầu khởi kiện, triệu tập bị đơn, tiến hành hòa giải, thu thập chứng cứ và giải quyết các tranh chấp liên quan đến con chung, cấp dưỡng, tài sản chung hoặc nợ chung nếu có.
Đối với việc nhận và xử lý đơn khởi kiện, khoản 2 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn. Khoản 3 Điều 191 Bộ luật này quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và ra một trong các quyết định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; tiến hành thủ tục thụ lý; chuyển đơn; hoặc trả lại đơn. Nếu vụ án thuộc thẩm quyền, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án theo khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thông thường, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; nếu vụ án phức tạp hoặc có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.
Tuy nhiên, đối với vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài, thời gian giải quyết có thể dài hơn đáng kể.
Căn cứ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn liên quan, hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Nha Trang thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án khu vực nơi đương sự cư trú.
Bước 2: Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.
Bước 3: Sau khi nhận được thông báo đóng tiền tạm ứng án phí, người nộp hồ sơ tiến hành: Nộp tạm ứng án phí tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền; sau đó nộp biên lai tạm ứng án phí ly hôn cho Tòa án.
Bước 4: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Trong trường hợp hòa giải thành thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không hòa giải được hoặc các bên có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Trong các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, việc thuê luật sư không phải là bắt buộc, nhưng trên thực tế lại rất cần thiết. Nguyên nhân là bởi thủ tục này thường phức tạp hơn so với ly hôn trong nước, liên quan đến nhiều vấn đề như xác định đúng thẩm quyền Tòa án, thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, cũng như xử lý các tranh chấp về con chung và tài sản.
Nếu tự thực hiện mà không có chuyên môn pháp lý, người nộp đơn dễ gặp các rủi ro như: hồ sơ bị trả lại do thiếu sót, kéo dài thời gian giải quyết, không thu thập đầy đủ chứng cứ hoặc không bảo vệ được quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình tố tụng.
Với kinh nghiệm thực tiễn trong việc giải quyết các vụ việc hôn nhân có yếu tố nước ngoài, LH Legal có thể hỗ trợ khách hàng:
Do đó, đối với các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài, đặc biệt khi một bên đang ở nước ngoài hoặc có tranh chấp phức tạp, việc có luật sư đồng hành là giải pháp nên cân nhắc để đảm bảo quá trình giải quyết diễn ra nhanh chóng, đúng pháp luật và hiệu quả.
Có, bạn hoàn toàn có thể ly hôn ngay cả khi không biết địa chỉ của chồng/vợ. Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục đơn phương ly hôn khi bị đơn vắng mặt hoặc che giấu nơi cư trú, thông qua các bước thông báo tìm kiếm, xác minh thông tin nơi cư trú Bị đơn và xét xử vắng mặt.
Giấy đăng ký kết hôn ở nước ngoài có thể dùng được tại Việt Nam. Tuy nhiên, để có giá trị pháp lý, giấy tờ này cần được hợp pháp hóa lãnh sự (chứng thực chữ ký/con dấu) và ghi chú vào Sổ hộ tịch tại cơ quan chức năng Việt Nam.
Án phí ly hôn được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
Án phí ly hôn sơ thẩm
Về cơ bản, mức án phí không phụ thuộc vào việc có yếu tố nước ngoài hay không, mà phụ thuộc vào việc có hay không có tranh chấp tài sản. Án phí sơ thẩm được chia thành hai loại:
Dưới 6 triệu đồng: 300.000 đồng
Từ 6 – 400 triệu đồng: 5% giá trị tranh chấp
Từ 400 – 800 triệu đồng: 20 triệu + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu
Từ 800 triệu – 2 tỷ: 36 triệu + 3% phần của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800 triệu
Từ 2 – 4 tỷ: 72 triệu + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2 tỷ
Trên 4 tỷ: 112 triệu + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4 tỷ
Ngoài ra, trường hợp có yếu tố nước ngoài có thể phát sinh lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Án phí ly hôn phúc thẩm
Cũng tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định án phí ly hôn phúc thẩm là 300.000 đồng, áp dụng chung cho mọi trường hợp, không phân biệt có hay không có giá ngạch.
Có, khi một bên không đồng ý, bên còn lại hoàn toàn có thể ly hôn thông qua thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) theo Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014. Tòa án sẽ giải quyết nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Hồ Chí Minh: 12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)
Hà Nội: 51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)
Nha Trang: 144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
|
|
|
12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)
Điện thoại: 1900 2929 01
51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)
Điện thoại: 1900 2929 01
144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)
Điện thoại: 1900 2929 01