Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là gì? Hồ sơ từ nước ngoài về Việt Nam gồm những gì?

Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là gì? Hồ sơ từ nước ngoài về Việt Nam gồm những gì?

Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là việc Việt Nam và nước ngoài chuyển giao cho nhau người đang chấp hành án phạt tù có nguyện vọng được chuyển về nước đồng ý tiếp nhận để tiếp tục chấp hành án phạt tù.

Việc chuyển giao được thực hiện trên cơ sở:

  • Quy định của pháp luật trong nước;
  • Điều ước quốc tế có liên quan; hoặc
  • Nguyên tắc có đi có lại.

Cũng theo Điều 3 Luật này, người đang chấp hành án phạt tù được hiểu là người bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân và đang chấp hành án tại cơ sở giam giữ phạm nhân.

Như vậy, về bản chất, việc chuyển giao không làm chấm dứt hình phạt tù mà tạo cơ sở để người đang thi hành án tại nước ngoài được chuyển về quốc gia tiếp nhận và tiếp tục chấp hành bản án theo quy định.

Hồ sơ yêu cầu chuyển người đang chấp hành án ở nước ngoài về Việt Nam gồm những gì?

Điều 17 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam gồm:

  • Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao theo khoản 1 Điều 18 của Luật;
  • Các tài liệu kèm theo theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật.

Về số lượng, hồ sơ được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp giữa Việt Nam và nước liên quan có thỏa thuận khác.

Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ được thực hiện theo Điều 8 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025.

Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý đối với những trường hợp người Việt Nam đang chấp hành án ở nước ngoài và có nguyện vọng trở về Việt Nam tiếp tục thi hành án, bởi hồ sơ không chỉ liên quan đến người đang chấp hành án mà còn có sự tham gia của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và quốc gia chuyển giao.

Tòa án thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao trong bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý vụ việc và thông báo bằng văn bản cho:

  • Bộ Công an;
  • Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Đối với trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật, thời hạn thụ lý được rút ngắn còn 05 ngày.

Như vậy, thời hạn được tính từ thời điểm Tòa án nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao, không phải đơn thuần từ ngày hồ sơ được gửi đến.

Hồ sơ chuyển giao chưa đầy đủ thì xử lý thế nào?

Trong quá trình chuẩn bị xem xét yêu cầu, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thông tin, tài liệu, có nội dung chưa rõ hoặc tồn tại mâu thuẫn, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền có thể đề nghị Bộ Công an yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao bổ sung.

Thời hạn bổ sung thông tin, tài liệu là 20 ngày kể từ ngày Bộ Công an có văn bản yêu cầu.

Quy định này nhằm bảo đảm Tòa án có đầy đủ căn cứ cần thiết trước khi xem xét việc tiếp nhận người đang thi hành án ở nước ngoài về Việt Nam.

Sau khi thụ lý, Tòa án xử lý yêu cầu chuyển giao như thế nào?

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải ra một trong hai quyết định:

Thứ nhất, quyết định xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

Quyết định được ban hành khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật và phải được gửi cho người được đề nghị chuyển giao, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó nếu có.

Thứ hai, quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao.

Trong trường hợp này, hồ sơ được trả lại cho Bộ Công an.

Đối với trường hợp đặc biệt thuộc điểm c khoản 1 Điều 15, thời hạn để Tòa án ra một trong các quyết định nêu trên chỉ còn 10 ngày.

Các quyết định phải được chuyển ngay cho Bộ Công an và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Những trường hợp nào Tòa án đình chỉ xem xét yêu cầu chuyển giao?

Khoản 3 Điều 22 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định Tòa án nhân dân khu vực quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vụ việc không thuộc thẩm quyền;
  • Cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao rút lại yêu cầu;
  • Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao;
  • Cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao không bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn luật định;
  • Có lý do khác khiến việc xem xét yêu cầu chuyển giao không thể tiếp tục tiến hành.

Do đó, việc người đang chấp hành án có nguyện vọng trở về Việt Nam không đồng nghĩa yêu cầu chuyển giao chắc chắn sẽ được chấp nhận. Hồ sơ và quá trình xem xét vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, trình tự do pháp luật quy định.

Người đang chấp hành án có nguyện vọng về Việt Nam không đồng nghĩa yêu cầu chuyển giao chắc chắn được chấp nhận

Khi nào Tòa án mở phiên họp xem xét yêu cầu chuyển giao?

Sau khi ra quyết định xem xét yêu cầu chuyển giao, trong thời hạn 30 ngày, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải mở phiên họp sơ thẩm để xem xét yêu cầu.

Riêng trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, thời hạn mở phiên họp là 10 ngày.

Có thể hình dung các mốc thời gian chính như sau:

Nhận đủ hồ sơ → Thụ lý trong 10 ngày → Xem xét và ra quyết định trong 30 ngày → Mở phiên họp sơ thẩm trong 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xem xét.

Đối với trường hợp đặc biệt, các thời hạn tương ứng có thể được rút ngắn theo quy định của Luật.

Có phải cứ muốn về Việt Nam chấp hành án là được chuyển giao?

Không. Nguyện vọng của người đang chấp hành án là một yếu tố quan trọng nhưng không phải điều kiện duy nhất để việc chuyển giao được thực hiện.

Việc chuyển người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam còn phải được xem xét trên cơ sở pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan hoặc nguyên tắc có đi có lại, đồng thời phải tuân thủ các điều kiện, thẩm quyền và trình tự được Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 quy định.

Vì vậy, trong từng trường hợp cụ thể cần xác định quốc gia nơi người đó đang chấp hành án, cơ sở pháp lý áp dụng giữa Việt Nam và quốc gia đó, tình trạng bản án cũng như các điều kiện chuyển giao trước khi thực hiện thủ tục.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:

Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01

Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html

Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830

Website: https://luatsulh.com/

Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa

Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:

Website: https://luatsulh.com/

Facebook: Luật sư LH Legal

Youtube: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)

Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal

Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự

Kênh Zalo OA

Hồ sơ năng lực LH Legal

Hồ Chí Minh

12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Hà Nội

51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Nha Trang

144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)

Điện thoại: 1900 2929 01

Đăng ký tư vấn Tính án phí