
Việt kiều có được nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam không?
Việt kiều có thể được hưởng thừa kế nhà, đất tại Việt Nam theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tuy nhiên, việc có được trực tiếp đứng tên trên Giấy chứng nhận hay chỉ được hưởng giá trị của phần di sản còn phụ thuộc vào quốc tịch, điều kiện nhập cảnh và loại bất động sản được thừa kế. Dưới đây là những quy định quan trọng cần biết theo pháp luật hiện hành.
Việt kiều có được nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam không?
Về nguyên tắc, có.
Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015 quy định mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Vì vậy, việc một người đang sinh sống ở nước ngoài không làm mất quyền hưởng thừa kế tại Việt Nam.
Tuy nhiên, đối với di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cần phân biệt giữa:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn là công dân Việt Nam;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Luật Đất đai 2024 xác định người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam thuộc nhóm "cá nhân", trong khi người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là một nhóm người sử dụng đất riêng. Vì vậy, phạm vi quyền đối với nhà đất của hai nhóm này có sự khác nhau.
Việt kiều còn quốc tịch Việt Nam có được thừa kế đất không?
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn có quốc tịch Việt Nam được xác định là "cá nhân" theo khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai 2024.
Theo điểm g khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024, cá nhân được nhận thừa kế quyền sử dụng đất. Do đó, về nguyên tắc, người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài nhưng còn quốc tịch Việt Nam được nhận thừa kế quyền sử dụng đất như cá nhân trong nước.
Sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản và đăng ký biến động đất đai, người thừa kế đủ điều kiện có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mang tên mình.
Tuy nhiên, đối với một số loại đất hoặc trường hợp đặc thù, việc sử dụng và thực hiện quyền đối với đất vẫn phải đáp ứng các điều kiện riêng của pháp luật đất đai.
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có được thừa kế nhà đất không?
Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, phạm vi nhận quyền sử dụng đất có những điều kiện cụ thể hơn.
Theo điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được:
- Nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở;
- Nhận thừa kế các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở;
- Sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở nếu đáp ứng điều kiện pháp luật quy định.
Điều 8 Luật Nhà ở 2023 cũng quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo pháp luật đất đai.
Như vậy, trường hợp một người đã không còn quốc tịch Việt Nam nhưng thuộc diện người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, được phép nhập cảnh vào Việt Nam và được thừa kế một căn nhà gắn với đất ở thì có thể được công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định.
Người gốc Việt có được thừa kế đất nông nghiệp không?
Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý.
Điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 không quy định người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh có quyền nhận thừa kế độc lập đối với mọi loại đất. Quy định này cho phép họ nhận thừa kế đất ở và các loại đất khác nằm trong cùng thửa đất có nhà ở.
Vì vậy, nếu di sản chỉ là một thửa đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp hoặc loại đất khác không thuộc trường hợp mà pháp luật cho phép người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận quyền sử dụng, cần xem xét cơ chế hưởng giá trị hoặc xử lý quyền sử dụng đất theo Điều 44 Luật Đất đai 2024, thay vì mặc nhiên cho rằng người thừa kế được đứng tên trên Giấy chứng nhận.
Đây cũng là điểm khác biệt quan trọng giữa người còn quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Không đủ điều kiện đứng tên nhà đất thừa kế thì xử lý thế nào?
Không được đứng tên trên Giấy chứng nhận không đồng nghĩa với mất quyền thừa kế.
Theo khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024, nếu tất cả những người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, họ không được cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn có quyền xử lý phần di sản theo quy định.
Cụ thể, người nhận thừa kế có thể:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế cho người đủ điều kiện;
- Tặng cho quyền sử dụng đất cho đối tượng được pháp luật cho phép;
- Trong thời gian chưa chuyển nhượng hoặc tặng cho, người nhận thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền có thể nộp hồ sơ nhận thừa kế để cập nhật vào Sổ địa chính.
Như vậy, quy định hiện hành không bắt buộc mọi trường hợp phải "ủy quyền cho người trong nước bán nhà đất". Người nhận thừa kế có thể trực tiếp đứng tên với tư cách bên chuyển nhượng hoặc bên tặng cho trong giao dịch nếu đáp ứng quy định tương ứng. Việc ủy quyền chỉ là một phương án khi người thừa kế không trực tiếp thực hiện thủ tục tại Việt Nam.
Nếu có nhiều người cùng thừa kế thì xử lý thế nào?
Trường hợp di sản có nhiều người thừa kế, trong đó:
- Có người đủ điều kiện nhận và đứng tên quyền sử dụng đất; và
- Có người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở,
thì khi chưa phân chia di sản, những người thừa kế hoặc người đại diện theo ủy quyền có thể nộp hồ sơ nhận thừa kế để cập nhật vào Sổ địa chính.
Sau khi phân chia di sản:
- Người thuộc đối tượng đủ điều kiện sẽ được cấp Giấy chứng nhận đối với phần được hưởng;
- Phần của người không đủ điều kiện đứng tên sẽ được xử lý theo cơ chế chuyển nhượng, tặng cho hoặc hưởng giá trị theo quy định tại Điều 44 Luật Đất đai 2024.
Việt kiều cần chuẩn bị gì khi nhận thừa kế nhà đất?
Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ thừa kế thường cần có các nhóm giấy tờ như:
- Di chúc, nếu thừa kế theo di chúc;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế nếu thừa kế theo pháp luật;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Hộ chiếu, giấy tờ quốc tịch và giấy tờ nhân thân của người thừa kế;
- Giấy tờ chứng minh là người gốc Việt Nam trong trường hợp cần xác định tư cách này;
- Giấy tờ chứng minh người thừa kế thuộc diện được phép nhập cảnh vào Việt Nam đối với trường hợp pháp luật yêu cầu.
Sau khi xác định quyền thừa kế, người thừa kế cần thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản và thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

Người thừa kế cần thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản sau khi xác nhận quyền thừa kế
Việt kiều có phải về Việt Nam để làm thủ tục thừa kế không?
Không phải trong mọi trường hợp người thừa kế đều bắt buộc phải trực tiếp về Việt Nam thực hiện toàn bộ thủ tục.
Nếu đang ở nước ngoài, người thừa kế có thể xem xét ủy quyền hợp pháp cho người khác tại Việt Nam thực hiện một số công việc thay mình. Tuy nhiên, nội dung và hình thức văn bản ủy quyền, việc công chứng/chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc các thủ tục liên quan cần được kiểm tra theo từng quốc gia và từng loại giao dịch cụ thể.
Đặc biệt, cần phân biệt giữa việc ủy quyền thực hiện thủ tục và việc chuyển quyền sở hữu tài sản để tránh lập văn bản không đúng bản chất giao dịch.
Kết luận
Việt kiều hoàn toàn có thể là người thừa kế nhà, đất tại Việt Nam nhưng quyền trực tiếp đứng tên và sử dụng bất động sản phụ thuộc vào từng trường hợp.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam về nguyên tắc được nhận thừa kế quyền sử dụng đất như cá nhân trong nước. Trong khi đó, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam có thể nhận thừa kế đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo phạm vi Luật Đất đai 2024 cho phép.
Nếu người thừa kế không thuộc đối tượng được đứng tên nhà đất tại Việt Nam, quyền thừa kế của họ vẫn được bảo đảm và tài sản có thể được xử lý thông qua chuyển nhượng, tặng cho hoặc hưởng giá trị của phần thừa kế theo quy định pháp luật. Vì vậy, trước khi thực hiện thủ tục, cần xác định chính xác quốc tịch, tư cách người gốc Việt Nam, tình trạng nhập cảnh và loại đất được thừa kế để lựa chọn phương án phù hợp.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Người nước ngoài qua đời để lại bất động sản tại Việt Nam: Chia thừa kế thế nào? (10.08.2026)
Bán nhà thừa kế gần 9 tỷ bằng thỏa thuận miệng: Tranh chấp kéo dài và bài học pháp lý đắt giá (01.04.2026)
Khi nào di chúc nhà đất bị từ chối công chứng? (03.01.2025)
Thủ tục lập di chúc hợp pháp và những điều cần biết (26.12.2024)
Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế mới nhất (24.07.2023)
Luật sư tư vấn thừa kế giỏi và uy tín tại TPHCM (16.03.2023)
Thủ tục lập di chúc 2024 theo quy định của pháp luật hiện hành (08.08.2022)
Làm di chúc không để di sản cho cha ruột được không? (05.08.2022)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




