
Những đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết năm 2030 theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP
Quy định này nhằm tiếp tục hỗ trợ người dân, hộ gia đình, hợp tác xã và các tổ chức trực tiếp sản xuất nông nghiệp, góp phần giảm chi phí và khuyến khích phát triển sản xuất.
Vậy những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp? Trường hợp nào vẫn phải nộp thuế?
Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, có 04 nhóm trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Nhóm 1. Đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm và một số loại đất sản xuất.
Miễn thuế đối với toàn bộ diện tích:
- Đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm.
- Đất trồng cây hằng năm theo quy định của pháp luật đất đai.
- Đất làm muối.
Nhóm 2. Đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.
Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo thuộc diện miễn thuế.
Việc xác định hộ nghèo căn cứ chuẩn hộ nghèo do Chính phủ ban hành.
Trường hợp UBND cấp tỉnh có quy định cụ thể về chuẩn hộ nghèo được áp dụng tại địa phương thì thực hiện theo chuẩn hộ nghèo đó.
Nhóm 3. Hộ gia đình, cá nhân và các chủ thể sản xuất nông nghiệp theo quy định.
Miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của các đối tượng sau:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm nhận thừa kế, tặng cho.
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.
Nhóm 4. Tổ chức được Nhà nước giao đất và trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Miễn thuế đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho các tổ chức đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm:
- Tổ chức kinh tế.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp.
- Các đơn vị khác thuộc phạm vi quy định.
Điều kiện quan trọng là tổ chức phải trực tiếp sử dụng diện tích đất được giao để sản xuất nông nghiệp.
Trường hợp nào không được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất nông nghiệp nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng thì không thuộc diện miễn thuế theo quy định này.
Đối với diện tích đất nêu trên, Nhà nước thực hiện thu hồi đất theo Luật Đất đai.
Trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất, tổ chức đang quản lý đất phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Ví dụ, một tổ chức được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp nhưng không trực tiếp sản xuất mà giao toàn bộ diện tích cho đơn vị khác nhận thầu theo hợp đồng.
Trong trường hợp này, tổ chức không được áp dụng chính sách miễn thuế đối với diện tích đất thuộc trường hợp nêu trên.
Đất nông nghiệp nhận thừa kế, tặng cho có được miễn thuế không?
Có.
Theo điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm cả nhận thừa kế và tặng cho, thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
Ví dụ, cha mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất nông nghiệp để tiếp tục sản xuất. Người con có thể thuộc diện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.
Tuy nhiên, cần phân biệt thuế sử dụng đất nông nghiệp với thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính phát sinh khi thực hiện giao dịch tặng cho, thừa kế.
Việc được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp không đồng nghĩa được miễn tất cả các khoản thuế, phí khác.
Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp kéo dài đến khi nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030.
Như vậy, chính sách miễn thuế tiếp tục được duy trì trong 05 năm, từ năm 2026 đến hết năm 2030.
Sau thời điểm này, việc tiếp tục miễn thuế hay áp dụng chính sách khác sẽ phụ thuộc vào quy định pháp luật được ban hành và có hiệu lực tại thời điểm tương ứng.
Thủ tục miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, thủ tục và hồ sơ kê khai, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Người sử dụng đất cần xác định đúng đối tượng được miễn thuế, diện tích đất thuộc diện miễn thuế và thực hiện nghĩa vụ kê khai, cung cấp hồ sơ theo quy định áp dụng.
Trường hợp có thay đổi về người sử dụng đất, diện tích hoặc mục đích sử dụng đất, cần xem xét lại điều kiện miễn thuế và thực hiện các thủ tục liên quan.
Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp có đồng nghĩa được miễn tiền sử dụng đất không?
Không. Đây là hai nghĩa vụ tài chính khác nhau.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp là khoản thuế áp dụng đối với việc sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Tiền sử dụng đất là nghĩa vụ tài chính phát sinh trong những trường hợp pháp luật quy định, chẳng hạn khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.
Vì vậy, người dân được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết năm 2030 không đồng nghĩa được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở.
Kết luận: Theo Điều 2 và Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030 đối với các nhóm diện tích đất và đối tượng đáp ứng điều kiện pháp luật.
Đặc biệt, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm nhận thừa kế và tặng cho, thuộc nhóm được miễn thuế theo quy định.
Căn cứ pháp lý: Điều 2 và Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 216/2025/QH15; Nghị quyết 55/2010/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 28/2016/QH14.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Cho con đất nông nghiệp có được tách thửa không? Điều kiện và thủ tục năm 2026 (03.11.2026)
Mua bán đất bằng giấy viết tay trước năm 2014 có được cấp sổ đỏ không? (03.11.2026)
Thương binh chuyển đất nông nghiệp lên đất ở có được miễn, giảm tiền sử dụng đất không? (03.11.2026)
Tách sổ đỏ hết bao nhiêu tiền? Thời gian tách sổ đỏ năm 2026 (03.11.2026)
Thủ tục tách sổ đỏ bố mẹ cho con năm 2026: Điều kiện, hồ sơ và chi phí (03.11.2026)
Thay đổi kiến trúc bên ngoài nhà biệt thự nhóm hai bị xử phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP? (03.11.2026)
Sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình không đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền? (03.11.2026)
Đồng phạm của Phan Công Khanh từ Thái Lan về đầu thú sau thời gian bị truy nã (02.11.2026)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




