Tùy từng trường hợp, Tòa án có thể giải quyết ly hôn hoặc tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng, đồng thời xem xét quyền nuôi con, cấp dưỡng và tài sản chung. Bài viết dưới đây của LH Legal sẽ phân tích cụ thể cách xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Ly hôn khi không có giấy đăng ký kết hôn và không có giấy khai sinh của con
Câu hỏi:
Trả lời:
Việc không có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc không có Giấy khai sinh của con không đồng nghĩa với việc không thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tuy nhiên, trước hết cần xác định rõ:
- Hai bên đã đăng ký kết hôn nhưng bị mất hoặc không giữ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; hay
- Hai bên chưa từng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.
Đây là hai trường hợp có bản chất pháp lý và cách giải quyết khác nhau.
Không có giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không?
Trường hợp đã đăng ký kết hôn nhưng bị mất giấy chứng nhận
Nếu hai bên đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nhưng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất, thất lạc hoặc do bên còn lại giữ thì quan hệ hôn nhân vẫn có giá trị pháp lý.
Việc không giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn chỉ là thiếu tài liệu trong hồ sơ, không làm mất tư cách vợ chồng đã được pháp luật công nhận.
Trong trường hợp này, người yêu cầu ly hôn có thể liên hệ cơ quan đăng ký hộ tịch để xin cấp bản sao trích lục kết hôn.
Theo khoản 9 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014, trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký.
Bản sao trích lục kết hôn có thể được sử dụng để chứng minh quan hệ hôn nhân và bổ sung vào hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Trường hợp chưa từng đăng ký kết hôn
Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
“Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”
Như vậy, đăng ký kết hôn là điều kiện bắt buộc để quan hệ hôn nhân được pháp luật công nhận.
Việc hai bên đã tổ chức đám cưới, chung sống nhiều năm hoặc có con chung không đương nhiên làm phát sinh quan hệ vợ chồng hợp pháp nếu chưa đăng ký kết hôn, trừ một số trường hợp đặc biệt thuộc quy định chuyển tiếp.
Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng quy định nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn nhưng chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa hai bên vẫn được pháp luật xem xét, giải quyết.
Không đăng ký kết hôn thì Tòa án giải quyết như thế nào?
Mặc dù hai bên chưa đăng ký kết hôn, một hoặc cả hai bên vẫn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc chấm dứt quan hệ chung sống.
Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
“Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Theo đó, Tòa án vẫn tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của đương sự nhưng sẽ không tuyên “cho ly hôn” như đối với quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Tòa án sẽ giải quyết theo hướng:
- Tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng;
- Giải quyết người trực tiếp nuôi con;
- Xác định nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Giải quyết tài sản và nghĩa vụ chung nếu có yêu cầu.
Do đó, người chưa từng đăng ký kết hôn vẫn có thể nộp đơn đến Tòa án. Trong đơn cần trình bày đúng tình trạng thực tế và yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng, đồng thời giải quyết con chung, tài sản hoặc nghĩa vụ liên quan.
Không đăng ký kết hôn có được yêu cầu nuôi con không?
Việc cha mẹ không đăng ký kết hôn không làm mất quyền và nghĩa vụ của họ đối với con.
Điều 15 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:
“Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.”
Như vậy, khi hai bên chấm dứt chung sống, việc giao con cho ai trực tiếp nuôi vẫn được giải quyết theo các nguyên tắc của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cha mẹ có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom.
Nếu hai bên không thỏa thuận được, Tòa án sẽ giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
Khi xem xét, Tòa án có thể đánh giá các yếu tố như:
- Điều kiện chăm sóc và giáo dục con;
- Chỗ ở và môi trường sống;
- Thu nhập và khả năng bảo đảm nhu cầu thiết yếu;
- Thời gian trực tiếp chăm sóc con;
- Quá trình nuôi dưỡng con trước đó;
- Sự gắn bó giữa con với cha và mẹ;
- Điều kiện tinh thần và sự ổn định của con.
Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.
Đối với con dưới 36 tháng tuổi, về nguyên tắc, con được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Không có giấy khai sinh của con thì có giải quyết quyền nuôi con được không?
Giấy khai sinh hoặc bản sao trích lục khai sinh là tài liệu quan trọng để chứng minh:
- Danh tính và độ tuổi của con;
- Quan hệ cha, mẹ, con;
- Các thông tin hộ tịch có liên quan.
Tuy nhiên, việc chưa nộp được Giấy khai sinh ngay khi gửi đơn không đương nhiên làm mất quyền yêu cầu giải quyết việc nuôi con.
Theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đương sự có nghĩa vụ thu thập, cung cấp và giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Vì vậy, người yêu cầu cần chủ động xin trích lục khai sinh hoặc thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, xác định cha, mẹ, con tùy từng trường hợp cụ thể.
Mất giấy khai sinh hoặc bên kia giữ giấy khai sinh thì làm gì?
Nếu con đã được đăng ký khai sinh nhưng bản chính bị mất, thất lạc hoặc do bên còn lại giữ, cha hoặc mẹ có thể yêu cầu cơ quan hộ tịch cấp bản sao trích lục khai sinh.
Người yêu cầu nên cung cấp các thông tin như:
- Họ tên của con;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Họ tên cha và mẹ;
- Nơi đã đăng ký khai sinh;
- Thời điểm đăng ký khai sinh nếu còn nhớ.
Sau khi được cấp bản sao trích lục khai sinh, người yêu cầu có thể sử dụng tài liệu này để bổ sung vào hồ sơ gửi Tòa án.
Việc bên còn lại giữ bản chính Giấy khai sinh không làm mất quyền yêu cầu giải quyết của cha hoặc mẹ.
Con chưa từng đăng ký khai sinh thì xử lý thế nào?
Nếu con chưa từng được đăng ký khai sinh, cha hoặc mẹ cần thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con.
Theo Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014, người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu và Giấy chứng sinh. Nếu không có Giấy chứng sinh thì có thể sử dụng văn bản của người làm chứng xác nhận việc sinh hoặc giấy cam đoan về việc sinh theo quy định.
Việc cha mẹ chưa đăng ký kết hôn không phải là căn cứ để từ chối đăng ký khai sinh cho con.
Trường hợp chưa xác định được người cha, phần thông tin về người cha có thể được để trống. Nếu người cha tự nguyện nhận con và không có tranh chấp, các bên có thể thực hiện thủ tục nhận cha, con theo pháp luật về hộ tịch.
Sau khi hoàn thành việc đăng ký khai sinh, cha hoặc mẹ có thể nộp bản sao trích lục khai sinh cho Tòa án.
Cha không có tên trong giấy khai sinh có được yêu cầu nuôi con không?
Người cha không có tên trong Giấy khai sinh vẫn có thể yêu cầu nuôi con, nhưng trước hết phải có căn cứ pháp lý xác định quan hệ cha, con.
Nếu các bên không có tranh chấp, người cha có thể thực hiện thủ tục nhận cha, con tại cơ quan hộ tịch.
Nếu có tranh chấp hoặc bên còn lại không đồng ý, người cha có thể yêu cầu Tòa án xác định cha cho con theo Điều 89 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Các chứng cứ có thể được sử dụng gồm:
- Kết luận giám định ADN;
- Văn bản hoặc dữ liệu thể hiện việc thừa nhận con;
- Lời khai của người làm chứng;
- Tài liệu về quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Các chứng cứ hợp pháp khác.
Sau khi quan hệ cha, con được xác định, Tòa án sẽ xem xét yêu cầu nuôi con theo nguyên tắc bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho con.

Tòa sẽ xem xét yêu cầu nuôi con sau khi quan hệ cha con được xác định
Hồ sơ cần chuẩn bị
Tùy từng trường hợp, người yêu cầu có thể chuẩn bị:
- Đơn khởi kiện ly hôn, đơn yêu cầu thuận tình ly hôn hoặc đơn yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng;
- Bản sao giấy tờ tùy thân;
- Bản sao trích lục kết hôn nếu đã đăng ký kết hôn;
- Giấy khai sinh hoặc bản sao trích lục khai sinh của con;
- Tài liệu chứng minh nơi cư trú hoặc nơi làm việc của bên còn lại;
- Tài liệu chứng minh điều kiện trực tiếp nuôi con;
- Tài liệu về tài sản, nghĩa vụ chung nếu có yêu cầu giải quyết;
- Chứng cứ xác định quan hệ cha, mẹ, con nếu thông tin hộ tịch chưa đầy đủ.
Hiện nay, Sổ hộ khẩu giấy không còn là thành phần bắt buộc trong hồ sơ. Thông tin cư trú được xác minh, khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc chứng minh bằng tài liệu cư trú phù hợp với quy định pháp luật.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?
Đối với trường hợp một bên đơn phương yêu cầu giải quyết, về nguyên tắc, hồ sơ được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền nơi bên còn lại cư trú hoặc làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu hai bên cùng yêu cầu giải quyết hoặc vụ việc có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền của Tòa án cần được xác định theo quy định riêng của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp chưa xác định được nơi cư trú của bên còn lại, người yêu cầu cần cung cấp thông tin và các tài liệu hiện có để Tòa án xem xét thẩm quyền và hướng dẫn bổ sung.
LH Legal hỗ trợ giải quyết như thế nào?
Trong các trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc thiếu Giấy khai sinh của con, LH Legal có thể hỗ trợ khách hàng:
- Xác định quan hệ giữa hai bên có được pháp luật công nhận hay không;
- Phân biệt thủ tục ly hôn với yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng;
- Hướng dẫn xin trích lục kết hôn và trích lục khai sinh;
- Tư vấn đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con;
- Soạn thảo đơn và chuẩn bị hồ sơ gửi Tòa án;
- Tư vấn, thu thập chứng cứ về điều kiện nuôi con;
- Đại diện hoặc tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi của khách hàng;
- Tư vấn giải quyết tài sản và nghĩa vụ phát sinh trong thời gian chung sống.
Không có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và không có Giấy khai sinh của con không đồng nghĩa với việc không thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nếu đã đăng ký kết hôn nhưng bị mất giấy chứng nhận, người yêu cầu có thể xin bản sao trích lục kết hôn để thực hiện thủ tục ly hôn.
Nếu chưa từng đăng ký kết hôn, Tòa án sẽ tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng, đồng thời vẫn giải quyết quyền nuôi con, cấp dưỡng và tài sản nếu có yêu cầu.
Nếu không có Giấy khai sinh, cha hoặc mẹ có thể xin cấp bản sao trích lục khai sinh. Trường hợp con chưa được đăng ký khai sinh hoặc chưa xác định đầy đủ quan hệ cha, mẹ, con thì cần thực hiện thủ tục hộ tịch hoặc yêu cầu Tòa án xác định quan hệ huyết thống.
Việc chuẩn bị đúng loại đơn, tài liệu và chứng cứ ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung và bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của cha, mẹ và con.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Chồng mất trong thời gian ly thân, vợ có nghĩa vụ trả nợ thay không? (13.04.2026)
Ly hôn đơn phương khi chồng đang bị tạm giam có được không? Thủ tục chi tiết thế nào? (16.09.2025)
Muốn ly hôn khi chồng mất năng lực hành vi dân sự có được không? (29.08.2025)
Kết hôn hợp pháp tại úc, muốn ly hôn ở Việt Nam có được không? (15.08.2025)
Phải làm gì khi chồng muốn đưa con ra nước ngoài sau ly hôn? (23.05.2025)
Thân nhân liệt sĩ ly hôn có được miễn án phí không? Cần chuẩn bị hồ sơ gì? (15.05.2025)
Ly hôn của hồi môn có phải chia đôi không? Cách xử lý tài sản tặng cho trước hôn nhân (14.05.2025)
Có con với chồng mới khi chưa ly hôn: Làm sao đăng ký khai sinh đúng luật? (09.05.2025)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




