Khi tình hình kinh doanh không khả quan, câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra là: "Liệu có được miễn đóng toàn bộ các khoản thuế?".

Kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp có phải nộp thuế không?
Theo quy định pháp luật, việc kinh doanh thua lỗ không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn trừ toàn bộ nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Dưới bài viết này, LH Legal sẽ phân tích chi tiết các loại thuế doanh nghiệp phải nộp nếu rơi vào trường hợp làm ăn thua lỗ, đồng thời chỉ ra những rủi ro pháp lý cần tránh.
Dưới bài viết này, LH Legal sẽ phân tích và giải đáp chi tiết các thắc mắc về nghĩa vụ nộp thuế khi doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành.
Kinh doanh thua lỗ có phải nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp hay không?
Nhiều doanh nghiệp cho rằng: Kinh doanh thua lỗ thì không phải nộp thuế. Tuy nhiên, nhận định này là chưa hoàn toàn chính xác. Việc báo lỗ trên sổ sách không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn trừ toàn bộ các nghĩa vụ thuế. Để biết doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hay không cần phải xác định được thu nhập tính thuế.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả các khoản thu nhập nhận được ở ngoài lãnh thổ Việt Nam).
- Thu nhập được miễn thuế: Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập được miễn thuế là các khoản thu nhập đặc thù không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật (ví dụ như thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản, thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo...).
- Các khoản lỗ được kết chuyển: Theo khoản 1 Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản này là số lỗ từ các kỳ tính thuế trước được doanh nghiệp mang sang để bù trừ vào thu nhập của kỳ này. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không được quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo của năm phát sinh khoản lỗ đó.
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:
Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập".
Theo quy định nêu trên, trường hợp sau khi thực hiện bù trừ toàn bộ số lỗ mà doanh nghiệp không còn phát sinh thu nhập tính thuế thì không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngược lại, nếu sau khi bù trừ số lỗ vẫn còn thu nhập tính thuế thì doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tính thuế còn lại theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp thua lỗ vẫn phải nộp những loại thuế nào?
Dù kết quả kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp không được miễn trừ toàn bộ các nghĩa vụ tài chính mà vẫn bắt buộc phải nộp các loại thuế, phí sau đây:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập không được bù trừ lỗ:
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp không được lấy số lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế;
- Đồng thời, theo khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư/quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, tuyệt đối không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Do đó, nếu các mảng này có lãi, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế TNDN.
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (đối với cá nhân, hộ kinh doanh): Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BTC và Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này, nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu, không phải khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN. Ngược lại, khi tổng doanh thu trong năm đạt trên 01 tỷ đồng, chủ thể kinh doanh mới bắt buộc phải kê khai và nộp hai loại thuế này, bất kể thực tế kinh doanh đang thua lỗ;
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Tài nguyên, Thuế Bảo vệ môi trường: Theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, khoản 1 Điều 4 Luật Thuế tài nguyên 2009, khoản 1 Điều 6 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, đây là các loại thuế tính trực tiếp trên sản lượng, khối lượng hàng hóa sản xuất, tiêu thụ hoặc khai thác. Do đó, chỉ cần doanh nghiệp có phát sinh các hoạt động này, nghĩa vụ nộp thuế sẽ phát sinh.
Những chi phí nào là chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế?
Để được xem là chi phí được trừ nhằm làm giảm thu nhập chịu thuế, các khoản chi của doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
- Điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt: Đây là điều kiện các kế toán cần đặc biệt lưu ý. Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Ngoài ra, tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP cũng quy định chi tiết các khoản chi thực tế phát sinh khác được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Nhóm chi phí quốc phòng, an ninh và đoàn thể: Khoản chi cho việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; và các khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ngay tại doanh nghiệp;
- Nhóm chi phí giáo dục và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động: Bao gồm chi phí trả cho người dạy, tài liệu, thiết bị học tập; chi phí đào tạo người lao động mới được tuyển dụng; chi phí đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ. (Lưu ý: Các khoản chi này bắt buộc phải được quy định chi tiết trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp).
- Nhóm chi phí y tế và phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc: Bao gồm chi phí đào tạo cán bộ phòng chống, truyền thông, phí tư vấn, khám xét nghiệm và các khoản chi hỗ trợ trực tiếp cho người lao động nhiễm HIV/AIDS tại doanh nghiệp;
- Nhóm các khoản tài trợ hợp lệ: Doanh nghiệp được trừ chi phí đối với các khoản tài trợ đúng mục đích cho:
- Giáo dục, y tế, văn hóa;
- Khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật;
- Tài trợ cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
- Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Nhóm chi phí khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường: Các khoản chi đầu tư trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Đồng thời bao gồm các chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Nhóm chi phí do rủi ro, tổn thất khách quan: Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác mà doanh nghiệp không được cơ quan bảo hiểm hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào bồi thường;
- Nhóm chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chưa tương ứng với doanh thu phát sinh, bao gồm:
- Chi phí tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu;
- Chi phí nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm/dịch vụ mới không thành công hoặc phải dừng triển khai;
- Chi phí tiền thuê đất, duy trì cơ sở hạ tầng (tại khu công nghiệp, khu kinh tế...) trong giai đoạn chưa tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Chi phí khấu hao/phân bổ đối với tài sản cho thuê trong thời gian chờ khách thuê;
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi nhánh; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng hoạt động hoặc chi phí hoàn trả hiện trạng mặt bằng;
- Chi phí marketing, giới thiệu sản phẩm trước khi bán hàng;
- Chi phí tiêu hủy hàng tồn kho hư hỏng do tự nhiên, lạc hậu mốt, hết hạn sử dụng; chi phí hủy tài sản, phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Nhóm các khoản chi đặc thù khác:
- Khoản chi hỗ trợ xây dựng các công trình công cộng có kết hợp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của chính doanh nghiệp;
- Chi thực tế cho người lao động được biệt phái tham gia quản trị, kiểm soát tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt hoặc chuyển giao bắt buộc;
- Các khoản doanh nghiệp có nghĩa vụ bắt buộc phải đóng góp vào các Quỹ do Thủ tướng Chính phủ thành lập (Quỹ viễn thông công ích, Quỹ Phòng chống tác hại thuốc lá, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam...).
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP các chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Nhóm vi phạm nguyên tắc chứng từ và thanh toán:
- Các khoản chi thực tế phát sinh nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định;
- Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nhưng doanh nghiệp lại thanh toán bằng tiền mặt, không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế (trừ các khoản chi đặc thù được pháp luật cho phép) và khoản chi không đáp ứng điều kiện, nội dung theo pháp luật chuyên ngành.
- Nhóm chi phí tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi:
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; thù lao trả cho sáng lập viên không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
- Khoản chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá định mức 05 triệu đồng/người/năm;
- Các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động (hiếu hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ gia đình...) bị vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp;
- Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
- Nhóm chi phí khấu hao tài sản cố định:
- Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp, bao gồm: Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và những tài sản dùng để phục vụ trực tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế);
- Khấu hao đối với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (không áp dụng đối với ô tô chuyên dùng để kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn hoặc làm mẫu lái thử);
- Nhóm chi phí trả lãi tiền vay:
- Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (vốn đầu tư) còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp;
- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh vay của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức lãi suất quy định tại Bộ luật Dân sự;
- Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết vượt mức khống chế;
- Nhóm các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật;
- Nhóm tiền phạt và các loại thuế, phí không hợp lệ:
- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ;
- Các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nhóm các khoản dự phòng và các khoản chi khác:
- Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng (giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi, tổn thất đầu tư...) không đúng quy định;
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
- Các khoản tài trợ, từ thiện sai mục đích (không thuộc danh mục được phép theo luật);
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi kê khai lỗ?
Để đảm bảo tuân thủ đúng luật và không bị phạt hoặc truy thu, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các quy định sau về nguyên tắc chuyển lỗ:
- Nguyên tắc xác định số lỗ: Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp phải thực hiện chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ này vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Thời hạn chuyển lỗ: Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
- Chuyển lỗ tạm thời: Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Cụ thể, nếu quý trước có phát sinh lỗ, doanh nghiệp được lấy số lỗ đó bù trừ ngay vào các quý tiếp theo của cùng năm tài chính. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
- Quy định khi chia, tách doanh nghiệp: Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách (nếu vẫn còn trong thời hạn 05 năm chuyển lỗ) sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp mới thành lập sau khi chia, tách dựa trên tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các quy định sau về nguyên tắc chuyển lỗ để đảm bảo tuân thủ đúng luật
Những rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi kê khai lỗ
Bên cạnh áp lực tài chính, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ còn dễ phát sinh nhiều sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và kế toán do tâm lý chủ quan hoặc thiếu hiểu biết pháp luật. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp vẫn bị xử phạt dù không phát sinh lợi nhuận, xuất phát từ các vi phạm phổ biến sau:
- Không kê khai thuế đúng hạn: Chủ thể kinh doanh phải có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn. Việc không nộp hoặc nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNDN, dù kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp vẫn sẽ bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Không nộp lệ phí môn bài: Lệ phí môn bài hoàn toàn độc lập với kết quả kinh doanh. Nếu doanh nghiệp chủ quan không đóng khoản phí này, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp và đối mặt với các chế tài xử phạt của cơ quan nhà nước.
- Chủ quan trong lưu trữ chứng từ kế toán: Nhiều chủ doanh nghiệp cho rằng kinh doanh thua lỗ không phải nộp thuế TNDN nên không cần thu thập và lưu giữ hóa đơn. Tuy nhiên, theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí chỉ được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí được trừ khi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Nếu không có đủ hóa đơn, chứng từ, chi này sẽ bị xếp vào nhóm các khoản chi không được trừ, làm giảm số lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế được phép chuyển sang các năm tiếp theo. Ngoài ra điều này còn có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
Những câu hỏi thường gặp khi doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
Doanh nghiệp báo lỗ nhiều năm có bị kiểm tra thuế không?
Việc doanh nghiệp liên tục báo lỗ trong nhiều năm là một trong những dấu hiệu cảnh báo rủi ro tài chính và thuế, rất dễ thu hút sự chú ý và bị cơ quan thuế đưa vào diện thanh tra, kiểm tra.
Công ty tạm ngừng hoạt động có phải nộp thuế không?
Việc công ty tạm ngừng hoạt động kinh doanh có được miễn nộp thuế hay không phụ thuộc rất lớn vào tính hợp pháp của thủ tục tạm ngừng và thời gian tạm ngừng. Cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ thông báo với cơ quan nhà nước: Để được cơ quan nhà nước ghi nhận tình trạng tạm ngừng kinh doanh và làm cơ sở dừng các nghĩa vụ thuế, chủ thể kinh doanh bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo hợp lệ. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh căn cứ theo quy định tại. Hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia sau đó sẽ tự động liên thông thông tin này sang Cơ quan thuế để cập nhật trạng thái tạm ngừng của doanh nghiệp.
- Thời gian tạm ngừng: Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính (nghĩa là không phát sinh bất kỳ hoạt động kinh doanh nào từ ngày 01/01 đến 31/12), doanh nghiệp sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế, bao gồm cả việc không phải nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngược lại, nếu doanh nghiệp chỉ tạm ngừng một khoảng thời gian của năm (ví dụ tạm ngừng 6 tháng), doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế cho năm đó.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết: Kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp có phải nộp thuế không? Hy vọng bài viết đã giúp các chủ doanh nghiệp và kế toán viên hiểu rõ các loại thuế vẫn bắt buộc phải nộp dù không có lợi nhuận, cũng như cách thức chuyển lỗ an toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
LH Legal - Đồng hành cùng doanh nghiệp kiểm soát rủi ro thuế
Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực doanh nghiệp và quản lý thuế, LH Legal có thể hỗ trợ khách hàng rà soát, giải quyết các vướng mắc về thuế một cách nhanh chóng, đúng quy định, bao gồm:
- Tư vấn về các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp;
- Đại diện làm việc với cơ quan thuế;
- Tư vấn phương án giải quyết nếu tình hình kinh doanh không thể phục hồi.
Với phương châm bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của khách hàng, LH Legal cam kết mang đến giải pháp pháp lý toàn diện và an toàn, giúp doanh nghiệp tháo gỡ áp lực sổ sách, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Giá trị pháp lý và khả năng thi hành của phán quyết trọng tài thương mại (23.06.2026)
Quy trình giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài (23.06.2026)
Hộ kinh doanh phải khai báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế (22.06.2026)
Từ 01/7/2026: Bán hàng không xuất hóa đơn, làm giả hóa đơn điện tử sẽ bị xử lý nghiêm (16.06.2026)
Luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì? (28.05.2026)
Đầu tư ra nước ngoài từ 01/3/2026: 05 hình thức hợp pháp và những ngành nghề bị cấm cần tránh (28.05.2026)
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi kê khai chi phí R&D trong trị giá hải quan? (26.05.2026)
Hàng loạt hộ kinh doanh có nguy cơ bị phạt nặng vì chưa thông báo tài khoản với cơ quan thuế (22.04.2026)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




