
Không biết vợ hoặc chồng đang ở đâu, có thể đơn phương ly hôn không?
Không biết nơi cư trú của vợ hoặc chồng có ly hôn được không?
Theo Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi có căn cứ pháp luật.
Việc không biết địa chỉ cư trú hiện tại của người còn lại không tự động làm mất quyền yêu cầu ly hôn.
Tuy nhiên, người khởi kiện phải cung cấp thông tin cần thiết để Tòa án xác định thẩm quyền và thực hiện các thủ tục tố tụng.
Trường hợp không xác định được địa chỉ của bị đơn, Tòa án cần xem xét các quy định về nơi cư trú, thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn và những tình tiết cụ thể.
Nộp đơn ly hôn ở đâu khi không biết địa chỉ của đối phương?
Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên tắc chung là Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương.
Tuy nhiên, điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.
Vì vậy, người muốn ly hôn cần xác định địa chỉ cuối cùng có căn cứ của vợ hoặc chồng, hoặc thông tin tài sản phù hợp để lựa chọn Tòa án có thẩm quyền.
Từ ngày 1/7/2025, cần xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực theo hệ thống tổ chức Tòa án hiện hành.
Đối phương cố tình giấu địa chỉ để tránh ly hôn thì giải quyết thế nào?
Trong thực tế, có trường hợp một bên cố tình rời khỏi nơi cư trú, không thông báo địa chỉ mới hoặc không hợp tác để kéo dài việc giải quyết ly hôn.
Nếu người khởi kiện đã cung cấp được địa chỉ cư trú cuối cùng và tài liệu cho thấy bị đơn cố tình che giấu địa chỉ, Tòa án cần xem xét theo quy định tố tụng và các hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.
Không thể mặc nhiên kết luận người khởi kiện không có quyền ly hôn chỉ vì bị đơn không hợp tác.
Tuy nhiên, việc xử lý phải phân biệt với trường hợp nguyên đơn hoàn toàn không cung cấp được thông tin cần thiết hoặc địa chỉ đưa ra không có căn cứ xác minh.
Có cần tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích trước khi ly hôn?
Không phải mọi trường hợp không biết nơi ở của vợ hoặc chồng đều bắt buộc phải yêu cầu tuyên bố mất tích.
Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, một người có thể bị Tòa án tuyên bố mất tích khi đã biệt tích từ 2 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.
Theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, nếu vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Như vậy, tuyên bố mất tích là một cơ chế pháp lý riêng, chỉ áp dụng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.
Nếu có thể xác định địa chỉ cư trú cuối cùng hoặc có căn cứ khác để giải quyết vụ án ly hôn thông thường, không nhất thiết phải thực hiện thủ tục tuyên bố mất tích trước.
Hồ sơ ly hôn khi không biết địa chỉ của đối phương gồm những gì?
Người khởi kiện nên chuẩn bị đơn ly hôn đơn phương, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ nhân thân, giấy khai sinh của con và tài liệu về tài sản nếu có tranh chấp.
Ngoài ra, cần cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến địa chỉ cư trú cuối cùng của người còn lại.
Những tài liệu có thể hữu ích gồm thông tin cư trú, giấy tờ ghi nhận địa chỉ trước đây, tin nhắn, thư từ, tài liệu từ cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng cứ về việc đối phương đã rời khỏi nơi cư trú.
Trường hợp người đó được cho là đang ở nước ngoài, cần xem xét thêm các quy định về tố tụng có yếu tố nước ngoài, xác minh địa chỉ và tống đạt giấy tờ.
Vợ hoặc chồng vắng mặt, Tòa án có giải quyết ly hôn không?
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự, trong những trường hợp luật định, Tòa án có thể xét xử vắng mặt đương sự khi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng cần thiết.
Tuy nhiên, việc không biết nơi cư trú của bị đơn không đồng nghĩa Tòa án được tự động xét xử vắng mặt mà bỏ qua yêu cầu xác minh, thông báo hoặc tống đạt.
Việc giải quyết phải bảo đảm quyền tham gia tố tụng của các bên và tuân thủ trình tự pháp luật.
Tóm lại, không biết nơi cư trú hiện tại của vợ hoặc chồng vẫn có thể yêu cầu ly hôn đơn phương. Người khởi kiện cần xác định địa chỉ cư trú cuối cùng, thu thập tài liệu chứng minh và lựa chọn đúng thủ tục để Tòa án xem xét giải quyết.
Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin pháp lý chung, không thay thế tư vấn cho từng vụ việc cụ thể.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Sau khi ly hôn làm lại khai sinh cho con được không? (05.08.2022)
Cản trở vợ/chồng kết hôn sau khi ly hôn có phải hành vi bạo lực gia đình? (05.08.2022)
Chưa trả hết nợ chung, vợ chồng có được ly hôn không? (05.08.2022)
Cách điền mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất (05.08.2022)
Mẫu đơn giành quyền nuôi con sau khi ly hôn (05.08.2022)
Chưa đăng ký kết hôn ai được quyền nuôi con? Thủ tục giành quyền nuôi con ra sao? (05.08.2022)
Mẫu giấy xác nhận thu nhập để giành quyền nuôi con chuẩn nhất (04.08.2022)
Quy trình tố cáo vợ/chồng ngoại tình (04.08.2022)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




