
Hội đồng trọng tài thương mại gồm bao nhiêu Trọng tài viên nếu các bên không có thỏa thuận?
Đây là những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi lựa chọn trọng tài thương mại làm phương thức giải quyết tranh chấp, bởi thành phần Hội đồng trọng tài có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thủ tục, chi phí và quá trình xem xét vụ việc.
Hội đồng trọng tài thương mại gồm bao nhiêu Trọng tài viên?
Theo Điều 39 Luật Trọng tài thương mại 2010, thành phần Hội đồng trọng tài có thể gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên theo thỏa thuận của các bên.
Điều này có nghĩa pháp luật ưu tiên quyền tự thỏa thuận của các bên trong việc xác định số lượng Trọng tài viên tham gia giải quyết tranh chấp.
Trong hợp đồng hoặc thỏa thuận trọng tài, các bên có thể thống nhất:
- Hội đồng gồm 01 Trọng tài viên;
- Hội đồng gồm 03 Trọng tài viên;
- Hoặc số lượng khác phù hợp với quy định pháp luật và Quy tắc tố tụng trọng tài được áp dụng.
Tuy nhiên, nếu các bên không có bất kỳ thỏa thuận nào về số lượng Trọng tài viên, pháp luật sẽ áp dụng cơ chế mặc định.
Không thỏa thuận số lượng Trọng tài viên thì Hội đồng trọng tài gồm bao nhiêu người?
03 Trọng tài viên.
Khoản 2 Điều 39 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định trường hợp các bên không có thỏa thuận về số lượng Trọng tài viên thì Hội đồng trọng tài bao gồm 03 Trọng tài viên.
Như vậy:
- Có thỏa thuận về số lượng Trọng tài viên: thực hiện theo thỏa thuận hợp pháp của các bên;
- Không có thỏa thuận: Hội đồng trọng tài mặc định gồm 03 Trọng tài viên.
Đây là một nội dung doanh nghiệp nên cân nhắc ngay khi xây dựng điều khoản trọng tài trong hợp đồng.
Nên chọn 01 hay 03 Trọng tài viên để giải quyết tranh chấp?
Không có một lựa chọn phù hợp với mọi vụ việc.
Việc lựa chọn số lượng Trọng tài viên nên dựa trên nhiều yếu tố như:
- Giá trị tranh chấp;
- Mức độ phức tạp của hợp đồng;
- Lĩnh vực chuyên môn;
- Số lượng bên tham gia;
- Yếu tố nước ngoài;
- Thời gian dự kiến giải quyết;
- Chi phí trọng tài;
- Mức độ quan trọng của vụ tranh chấp đối với doanh nghiệp.
Đối với những tranh chấp tương đối đơn giản hoặc có giá trị không quá lớn, việc lựa chọn 01 Trọng tài viên có thể được cân nhắc nhằm tối ưu chi phí và thủ tục.
Ngược lại, với những vụ việc có giá trị lớn, nhiều hợp đồng hoặc liên quan đồng thời đến các vấn đề kỹ thuật, tài chính và pháp lý, Hội đồng gồm 03 Trọng tài viên có thể giúp việc xem xét tranh chấp có thêm góc nhìn chuyên môn.
Vì sao doanh nghiệp nên thỏa thuận trước số lượng Trọng tài viên?
Nếu hợp đồng không quy định vấn đề này, doanh nghiệp có thể phải áp dụng cơ chế mặc định của pháp luật hoặc Quy tắc tố tụng trọng tài.
Điều này có thể ảnh hưởng đến:
- Chi phí trọng tài;
- Quá trình lựa chọn Trọng tài viên;
- Thời gian thành lập Hội đồng trọng tài;
- Chiến lược tố tụng;
- Cơ cấu chuyên môn của Hội đồng trọng tài.
Vì vậy, đối với hợp đồng có giá trị lớn, điều khoản trọng tài nên được thiết kế đầy đủ thay vì chỉ ghi chung chung rằng "mọi tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài".
Một điều khoản trọng tài hoàn chỉnh có thể cân nhắc trước:
- Trung tâm trọng tài;
- Số lượng Trọng tài viên;
- Cách lựa chọn Trọng tài viên;
- Địa điểm trọng tài;
- Ngôn ngữ tố tụng;
- Luật áp dụng.
Hội đồng trọng tài có quyền triệu tập người làm chứng không?
Có.
Theo Điều 47 Luật Trọng tài thương mại 2010, theo yêu cầu của một hoặc các bên và khi xét thấy cần thiết, Hội đồng trọng tài có quyền yêu cầu người làm chứng có mặt tại phiên họp giải quyết tranh chấp.
Người làm chứng có thể đóng vai trò quan trọng trong những vụ việc mà chứng cứ không chỉ tồn tại dưới dạng hợp đồng, hóa đơn, email hoặc tài liệu bằng văn bản.
Ví dụ, lời khai của người trực tiếp tham gia:
- Quá trình đàm phán hợp đồng;
- Giao nhận hàng hóa;
- Nghiệm thu công việc;
- Xác nhận công nợ;
- Thực hiện nghĩa vụ;
- Các cuộc họp hoặc trao đổi quan trọng;
có thể được sử dụng để làm rõ các tình tiết của tranh chấp.
Ai chịu chi phí cho người làm chứng?
Theo Luật Trọng tài thương mại, chi phí liên quan đến người làm chứng có thể do:
- Bên yêu cầu triệu tập người làm chứng chịu; hoặc
- Hội đồng trọng tài quyết định phân bổ.
Do đó, khi yêu cầu triệu tập người làm chứng, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc tính cần thiết và giá trị chứng minh của lời khai đối với vụ việc.
Người làm chứng không đến thì Hội đồng trọng tài xử lý thế nào?
Trường hợp người làm chứng đã được Hội đồng trọng tài triệu tập hợp lệ nhưng không đến phiên họp, không có lý do chính đáng và việc vắng mặt gây cản trở quá trình giải quyết tranh chấp, Hội đồng trọng tài có thể đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định triệu tập người làm chứng.
Văn bản đề nghị phải thể hiện những thông tin cần thiết như:
- Nội dung vụ việc đang được giải quyết;
- Họ tên, địa chỉ của người làm chứng;
- Lý do cần triệu tập;
- Thời gian và địa điểm người làm chứng cần có mặt.
Quy định này thể hiện cơ chế hỗ trợ của Tòa án đối với hoạt động trọng tài trong những trường hợp Hội đồng trọng tài không có đầy đủ quyền lực cưỡng chế như cơ quan xét xử nhà nước.

Người làm chứng không đến thì Hội đồng trọng tài có thể đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định triệu tập
Hội đồng trọng tài có được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không?
Có.
Theo Điều 49 Luật Trọng tài thương mại 2010, theo yêu cầu của một bên tranh chấp, Hội đồng trọng tài có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Mục đích của các biện pháp này là bảo vệ tài sản, chứng cứ hoặc quyền và lợi ích của các bên trong thời gian vụ tranh chấp chưa được giải quyết xong.
Những biện pháp khẩn cấp tạm thời nào có thể được áp dụng?
Luật Trọng tài thương mại quy định một số biện pháp như:
- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;
- Cấm hoặc buộc một bên thực hiện hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa ảnh hưởng bất lợi đến tố tụng trọng tài;
- Kê biên tài sản đang tranh chấp;
- Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt tài sản;
- Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;
- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
Trong những tranh chấp có giá trị lớn, việc đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể có ý nghĩa quan trọng để tránh trường hợp tài sản bị chuyển nhượng, thay đổi hiện trạng hoặc làm giảm khả năng thi hành phán quyết sau này.
Đã yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp thì có được tiếp tục yêu cầu Hội đồng trọng tài không?
Không phải trong mọi trường hợp.
Theo Luật Trọng tài thương mại, nếu trong quá trình giải quyết tranh chấp, một bên đã yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc phạm vi luật định, sau đó lại tiếp tục yêu cầu Hội đồng trọng tài áp dụng chính các biện pháp đó thì Hội đồng trọng tài phải từ chối theo quy định.
Doanh nghiệp vì vậy cần xây dựng chiến lược phù hợp ngay từ đầu về việc sẽ yêu cầu Tòa án hay Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp cần thiết.
Hội đồng trọng tài có được yêu cầu bên đề nghị biện pháp khẩn cấp phải bảo đảm tài chính không?
Có.
Khoản 4 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại quy định trước khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Hội đồng trọng tài có quyền buộc bên yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài chính.
Cơ chế này nhằm hạn chế trường hợp một bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp không có căn cứ và gây thiệt hại cho bên còn lại.
Do đó, doanh nghiệp khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp cần chuẩn bị không chỉ căn cứ pháp lý và chứng cứ mà còn phải tính đến khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài.
Nếu Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp vượt quá yêu cầu thì sao?
Luật Trọng tài thương mại cũng đặt ra trách nhiệm trong trường hợp Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng phạm vi.
Nếu Hội đồng trọng tài:
- Áp dụng biện pháp khác với yêu cầu;
- Hoặc áp dụng vượt quá phạm vi mà bên yêu cầu đề nghị;
và gây thiệt hại cho bên yêu cầu, bên bị áp dụng hoặc người thứ ba thì người bị thiệt hại có quyền yêu cầu giải quyết trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thành lập Hội đồng trọng tài?
Khi tranh chấp đã phát sinh, doanh nghiệp nên kiểm tra ngay:
- Điều khoản trọng tài có quy định số lượng Trọng tài viên không;
- Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài quy định như thế nào;
- Tiêu chuẩn và chuyên môn của Trọng tài viên cần lựa chọn;
- Có cần yêu cầu người làm chứng hay không;
- Có nguy cơ tài sản bị chuyển dịch hoặc thay đổi hiện trạng không;
- Có cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không;
- Yêu cầu nên gửi Hội đồng trọng tài hay Tòa án;
- Chứng cứ và khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã được chuẩn bị chưa.
Việc xử lý những vấn đề này ngay từ giai đoạn đầu có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của toàn bộ quá trình tố tụng.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Một số vấn đề pháp lý liên quan về pháp nhân thương mại phạm tội (31.12.2024)
Uỷ thác mua bán hàng hóa là gì? Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa và những điều cần biết (30.12.2024)
Đấu giá hàng hóa là gì? Quyền và nghĩa vụ của các bên khi đấu giá hàng hóa (30.12.2024)
Pháp nhân thương mại là gì? Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về tội nào? (30.12.2024)
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa (29.12.2024)
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam mới nhất 2025 (29.12.2024)
Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành (28.12.2024)
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại (28.12.2024)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




