
Doanh nghiệp nợ BHXH có bị xử lý hình sự không?
Có thể, nhưng không phải mọi trường hợp nợ BHXH đều bị xử lý hình sự.
Trong thực tế, cụm từ “nợ BHXH” thường được sử dụng khi doanh nghiệp còn một khoản tiền BHXH phải đóng cho người lao động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ.
Tuy nhiên, để xác định trách nhiệm pháp lý, không thể chỉ căn cứ vào việc doanh nghiệp đang nợ bao nhiêu tiền.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phân biệt hai hành vi:
-
Chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 38;
-
Trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 39.
Hai hành vi có bản chất và biện pháp xử lý khác nhau.
Đặc biệt, để một hành vi trốn đóng BHXH bị xử lý hình sự còn phải đáp ứng các dấu hiệu cấu thành tội phạm quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự.
Vì vậy, một doanh nghiệp nợ BHXH trong thời gian dài hoặc với số tiền lớn chưa phải là căn cứ duy nhất để kết luận doanh nghiệp phạm tội.
Thế nào là chậm đóng BHXH?
Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm một số trường hợp như:
Thứ nhất, doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký sau thời hạn đóng theo quy định.
Thứ hai, không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải đăng ký theo quy định.
Ngoài ra còn có trường hợp doanh nghiệp không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn luật định.
Điểm quan trọng là chậm đóng không mặc nhiên đồng nghĩa với trốn đóng.
Doanh nghiệp chậm đóng BHXH bị xử lý thế nào?
Theo Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, doanh nghiệp có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp trước hết phải:
-
Đóng đủ số tiền BHXH, bảo hiểm thất nghiệp còn chậm đóng;
-
Nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng;
-
Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính;
-
Không được xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Như vậy, pháp luật đã thiết kế cơ chế xử lý riêng đối với hành vi chậm đóng.
Việc doanh nghiệp chậm thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH do đó chưa đồng nghĩa với việc vụ việc sẽ ngay lập tức chuyển sang xử lý hình sự.
Khi nào nợ BHXH có thể bị xem là trốn đóng?
Ranh giới quan trọng nằm ở bản chất hành vi của doanh nghiệp.
Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nhiều hành vi có thể được xác định là trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.
Có thể kể đến các hành vi như:
-
Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn luật định;
-
Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn mức pháp luật quy định;
-
Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền BHXH đã đăng ký sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định;
-
Các hành vi khác nhằm không đóng hoặc đóng không đầy đủ BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật.
Do đó, khi xem xét một doanh nghiệp có “trốn đóng” hay chỉ “chậm đóng”, cần xem lại toàn bộ quá trình thực hiện nghĩa vụ chứ không chỉ nhìn vào con số đang nợ.
Nợ BHXH bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?
Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm, nhưng không thể chỉ dựa vào một mức tiền để xác định trách nhiệm hình sự.
Điều 216 Bộ luật Hình sự quy định về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Theo đó, để xem xét trách nhiệm hình sự còn phải xác định nhiều yếu tố như hành vi gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ, thời gian vi phạm, số tiền trốn đóng hoặc số người lao động bị ảnh hưởng và các điều kiện khác theo quy định.
Theo khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự, người có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ từ 6 tháng trở lên, thuộc một trong các trường hợp luật định và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngưỡng định lượng tại khung cơ bản gồm:
-
Trốn đóng bảo hiểm từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hoặc
-
Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.
Người phạm tội trong trường hợp này có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
Điều này cũng có nghĩa rằng không thể hiểu đơn giản “doanh nghiệp nợ BHXH từ 50 triệu đồng là bị khởi tố”.
Con số 50 triệu đồng chỉ là một trong nhiều điều kiện cần được xem xét.
Trốn đóng BHXH số tiền lớn có thể bị phạt đến 7 năm tù
Mức hình phạt tăng lên tùy thuộc tính chất và mức độ của hành vi.
Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm
Người phạm tội có thể thuộc khung này nếu có một trong các tình tiết như:
-
Phạm tội 2 lần trở lên;
-
Trốn đóng từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng;
-
Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;
-
Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động trong những trường hợp luật định.
Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm
Khung hình phạt cao nhất có thể được áp dụng khi:
-
Trốn đóng 1 tỷ đồng trở lên;
-
Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;
-
Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động thuộc trường hợp luật định với mức độ tương ứng.
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng và cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

Người phạm tội có thể bị phạt tiền và cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1-5 năm
Doanh nghiệp khó khăn tài chính, không có tiền đóng BHXH có bị coi là trốn đóng?
Không thể mặc nhiên cho rằng doanh nghiệp khó khăn tài chính thì chắc chắn không phải trốn đóng BHXH.
Nghị định 274/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể hơn về việc xác định chậm đóng, trốn đóng và những trường hợp có lý do chính đáng không bị coi là trốn đóng.
Do đó, khi doanh nghiệp viện dẫn lý do khó khăn tài chính, cần xem xét nguyên nhân cụ thể và các tài liệu chứng minh.
Hai doanh nghiệp cùng nợ 1 tỷ đồng BHXH trong cùng một khoảng thời gian vẫn có thể phải chịu hậu quả pháp lý khác nhau nếu nguyên nhân hình thành khoản nợ và cách thức thực hiện nghĩa vụ hoàn toàn khác nhau.
Ví dụ, việc doanh nghiệp đã đăng ký đầy đủ người lao động, xác định đúng tiền lương làm căn cứ đóng nhưng chưa thể hoàn thành nghĩa vụ trong một hoàn cảnh nhất định cần được phân biệt với trường hợp cố tình không đăng ký lao động, khai thấp mức tiền lương làm căn cứ đóng hoặc sử dụng thủ đoạn nhằm né tránh nghĩa vụ.
Giám đốc có bị xử lý hình sự khi công ty trốn đóng BHXH?
Một nhầm lẫn khác là cho rằng nếu doanh nghiệp bị xác định có hành vi trốn đóng BHXH thì Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật đương nhiên phải chịu trách nhiệm hình sự.
Trên thực tế, trách nhiệm hình sự phải gắn với hành vi và chủ thể thực tế thực hiện, chỉ đạo hoặc quyết định hành vi vi phạm.
Vì vậy, cơ quan tiến hành tố tụng phải xem xét ai là người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, ai đưa ra quyết định, ai tham gia vào hành vi và vai trò cụ thể của từng cá nhân.
Bản thân chức danh “Giám đốc” hay “người đại diện theo pháp luật” chưa đủ để tự động xác lập trách nhiệm hình sự nếu không làm rõ vai trò và hành vi thực tế.
Bên cạnh trách nhiệm của cá nhân, pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh này khi đáp ứng các điều kiện của Bộ luật Hình sự.
Pháp nhân thương mại trốn đóng BHXH có thể bị phạt bao nhiêu?
Điều 216 Bộ luật Hình sự cũng quy định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
Tùy trường hợp, pháp nhân thương mại có thể bị:
-
Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng;
-
Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng;
-
Trường hợp nghiêm trọng hơn có thể bị phạt từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng.
Do đó, rủi ro pháp lý từ việc trốn đóng BHXH không chỉ đặt ra đối với cá nhân có trách nhiệm mà còn có thể trực tiếp ảnh hưởng đến chính doanh nghiệp.
Làm sao phân biệt doanh nghiệp đang chậm đóng hay có dấu hiệu trốn đóng BHXH?
Để đánh giá chính xác, doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ hồ sơ thay vì chỉ kiểm tra tổng số tiền đang nợ BHXH.
Một số tài liệu đặc biệt quan trọng gồm:
-
Danh sách người lao động thuộc diện tham gia BHXH;
-
Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH;
-
Hợp đồng lao động và hồ sơ nhân sự;
-
Tiền lương được sử dụng làm căn cứ đóng BHXH;
-
Dữ liệu kế toán và chứng từ đóng BHXH;
-
Thời gian phát sinh khoản tiền chưa đóng;
-
Văn bản đôn đốc của cơ quan BHXH;
-
Văn bản phản hồi, giải trình của doanh nghiệp;
-
Tài liệu chứng minh nguyên nhân chưa thực hiện nghĩa vụ.
Từ những tài liệu này mới có thể xác định khoản nợ hình thành do chậm thực hiện nghĩa vụ hay có dấu hiệu của hành vi trốn đóng.
Doanh nghiệp nợ BHXH cần lưu ý gì để hạn chế rủi ro pháp lý?
Khi đã phát sinh khoản BHXH chưa đóng, doanh nghiệp không nên chờ đến khi số tiền tăng cao hoặc cơ quan chức năng tiến hành xử lý mới rà soát hồ sơ.
Đặc biệt, nếu đã nhận được văn bản đôn đốc, yêu cầu thực hiện nghĩa vụ từ cơ quan BHXH, doanh nghiệp cần đánh giá ngay nguyên nhân khoản nợ, số tiền, thời gian vi phạm và phương án khắc phục.
Nợ BHXH, chậm đóng BHXH và trốn đóng BHXH là những khái niệm không thể mặc nhiên đồng nhất. Một khoản nợ lớn chưa đủ để kết luận có trách nhiệm hình sự; ngược lại, việc cho rằng chỉ cần doanh nghiệp đang khó khăn tài chính thì không có rủi ro hình sự cũng không chính xác.
Khi xem xét trách nhiệm, cần quay lại bản chất của hành vi, thời gian thực hiện, số tiền hoặc số người lao động liên quan, quá trình làm việc với cơ quan BHXH và các điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Văn phòng: Hồ Chí Minh | Hà Nội | Khánh Hòa
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
3 Đại án điển hình về “Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí” (03.12.2024)
Bình luận về tội: “Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí” (03.12.2024)
Xét xử 15 bị cáo trong vụ Xuyên Việt Oil gây thất thoát 1.463 tỷ đồng (22.11.2024)
Kế hoạch giết người vì ghen tuông: Góc nhìn pháp lý về vụ tai nạn tại đèo Bảo Lộc (25.10.2024)
Hành vi tham ô tài sản trong doanh nghiệp tư nhân và rủi ro tiềm ẩn (09.10.2024)
Bêu xấu trên mạng có thể khiến bạn ngồi tù! Đây là những gì bạn cần biết (04.10.2024)
Phân biệt tội bắt cóc giam người trái pháp luật và tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (21.08.2024)
Phân biệt vùng miền sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự? (12.08.2024)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




