
Căn cứ pháp lý về công nhận đất ở sử dụng trước năm 1980
Theo quy định tại Điều 141 Luật Đất đai 2024, diện tích đất ở được công nhận khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được xác định trên cơ sở:
-
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất;
-
Hiện trạng sử dụng đất;
-
Hạn mức công nhận đất ở do UBND cấp tỉnh quy định, phù hợp với điều kiện, tập quán tại địa phương.
Khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024 giao UBND cấp tỉnh quy định hạn mức công nhận đất ở đối với:
-
Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980;
-
Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993.
Quy định cụ thể tại Hà Nội về hạn mức công nhận đất ở
Tại Hà Nội, nội dung này được hướng dẫn chi tiết tại Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND TP. Hà Nội.
Theo khoản 1 Điều 11 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND, đối với đất ở sử dụng trước ngày 18/12/1980, hạn mức công nhận đất ở được xác định:
-
Bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 13 của Quyết định;
-
Nhưng không vượt quá diện tích thửa đất thực tế đang sử dụng.
Trong đó, theo Điều 13 Quyết định này, hạn mức giao đất ở tối đa tại khu vực xã (bao gồm xã cũ) trên địa bàn Hà Nội là 180 m².
Như vậy, hạn mức công nhận đất ở tối đa đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 có thể lên tới:
180 m² × 5 = 900 m²
Áp dụng vào trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức
Đối với trường hợp thửa đất có nguồn gốc sử dụng ổn định từ các năm 1959–1960, không có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 138 Luật Đất đai 2024, nếu:
-
Có nhà ở xây dựng ổn định từ trước năm 1980;
-
Việc sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ đo đạc, hồ sơ địa chính;
-
Không có tranh chấp;
-
Phù hợp quy hoạch sử dụng đất;
và diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tối đa (ví dụ: thửa đất 485 m² trong khi hạn mức là 900 m²), thì toàn bộ diện tích thửa đất có thể được xem xét công nhận là đất ở, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của địa phương.
Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết
Việc quyết định công nhận toàn bộ hay một phần diện tích đất là đất ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp có thẩm quyền tại địa phương, trên cơ sở:
-
Hồ sơ địa chính;
-
Kết quả xác minh nguồn gốc, quá trình sử dụng đất;
-
Quy định chi tiết của UBND cấp tỉnh ban hành để thi hành Luật Đất đai.
Trường hợp còn vướng mắc trong quá trình áp dụng Quyết định 61/2024/QĐ-UBND, người sử dụng đất cần liên hệ trực tiếp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp tỉnh để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Trụ sở: 12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)
Chi nhánh Nha Trang: 144 Hoàng Hoa Thám, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
05 lưu ý dành cho người mua khi nhận bàn giao căn hộ chung cư năm 2023 (30.01.2023)
Phải làm sao để đòi lại nhà khi cho người khác ở nhờ, cho mượn? (11.01.2023)
Thực hiện thủ tục đất đai như thế nào sau khi bỏ sổ hộ khẩu từ 01/01/2023 (28.12.2022)
Cách xử lý hàng xóm lấn chiếm đất của mình để xây nhà (27.12.2022)
Chưa đủ 18 có được đứng tên trên sổ đỏ không? Thủ tục để được đứng tên nhà đất như thế nào? (23.12.2022)
Tranh chấp mua bán nhà đất có dấu hiệu giả chữ ký xử lý ra sao? (22.12.2022)
Vì sao không nên nhờ người khác đứng tên đất giùm? (21.12.2022)
Pháp luật quy định như thế nào về đứng tên nhà đất giùm? (20.12.2022)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




