>>> Có được quyền đòi lại đất khi mua bán đất bằng giấy viết tay?
>>> Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai trong gia đình
Căn cứ pháp lý về việc tặng cho quyền sử dụng đất
Trước hết, để hiểu rõ về vấn đề tặng cho đất, ta cần xem xét các căn cứ pháp lý liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất theo Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật khác:
Điều 457 và Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:
“ Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản
Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”
“ Điều 459. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”
Theo đó, hợp đồng tặng cho là sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên mà không yêu cầu nhận lại bất kỳ khoản tiền nào.
Về hình thức hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực.). Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
Điều 27 Luật Đất đai 2024, Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan. Ngoài ra khoản 3 điều này cũng quy định về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trong đó yêu cầu việc tặng cho đất phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp cho người nhận tặng cho.
Theo đó, cha mẹ hoàn toàn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con. Việc tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành hợp đồng tặng cho có công chứng hoặc chứng thực.
Nếu hợp đồng đã hoàn tất và tài sản đã được sang tên, chuyển giao cho con thì con đã trở thành người sử dụng đất, chủ sở hữu hợp pháp đối với bất động sản.
Các trường hợp cha mẹ có thể đòi lại đất đã cho con
Việc cha mẹ tặng đất cho con được pháp luật xác nhận khi hợp đồng tặng cho đã được công chứng, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai và hoàn tất việc đăng ký biến động vào sổ địa chính. Theo đó, sau khi đã hoàn tất việc đăng ký biến động vào sổ địa chính người con sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Khi này người con sẽ có đầy đủ các quyền như quyền quản lý, sử dụng, định đoạt đối với đất.
Dù vậy, trong một số trường hợp, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có thể là hợp pháp, nhưng cha mẹ có quyền yêu cầu đòi lại đất đã cho con. Các trường hợp này bao gồm:
Hợp đồng tặng cho có điều kiện
Căn cứ khoản 1 Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng tặng cho có điều kiện như sau:
“Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện
1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”
Theo đó hợp đồng tặng cho có thể có điều kiện đi kèm, bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho.
Ví dụ, trường hợp hợp đồng tặng cho đã công chứng quy định điều kiện hợp đồng là con cái thực hiện một số nghĩa vụ nhất định như chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc không vi phạm đạo đức đối với cha mẹ, tuy nhiên con không thực hiện các nghĩa vụ này mà bất hiếu, đuổi cha mẹ ra khỏi nhà, hợp đồng có thể bị hủy bỏ và cha mẹ có thể yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất.
Chưa được công chứng và chưa sang tên sổ đỏ
Căn cứ theo khoản 2 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
Như đã phân tích ở trên, khi tặng cho đất, cha mẹ phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đăng ký sang tên tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu quyền sử dụng đất chưa được chuyển tên sang cho con, cha mẹ vẫn có quyền yêu cầu đòi lại đất và yêu cầu hủy bỏ hợp đồng tặng cho. Trong trường hợp này, hợp đồng tặng cho vẫn chưa phát sinh hiệu lực hoàn toàn, và cha mẹ vẫn giữ quyền sử dụng đất.
Nếu chưa chuyển QSDĐ thì cha mẹ vẫn có quyền đòi lại và yêu cầu bỏ hợp đồng tặng cho
Con vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đạo đức
Việc chăm sóc cho cha mẹ không phải căn cứ vào thỏa thuận hay ý thức tự nguyện của con cái. Trước hết, cần khẳng định việc con cái phải hiếu thảo và chăm sóc cha mẹ là trách nhiệm đã được pháp luật quy định rõ ràng. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì con cái có nghĩa vụ: Yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ. Đặc biệt là khi cha mẹ ốm đau, già yếu, khuyết tật, hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Nếu gia đình có nhiều con thì các phải cùng nhau chăm sóc, không được đùn đẩy.
Khoản 3 Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 về tặng cho có điều kiện, trong đó hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đạo đức có thể dẫn đến việc hủy bỏ hợp đồng tặng cho. Trong trường hợp này quy định rằng nếu bên nhận tặng cho vi phạm nghĩa vụ đạo đức đối với bên tặng cho (trong trường hợp này là cha mẹ) trái với điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng tặng cho, cha mẹ có quyền yêu cầu hủy hợp đồng và đòi lại tài sản. Các hành vi bất hiếu như bỏ rơi, không chăm sóc cha mẹ khi già yếu, thậm chí đối xử tệ bạc có thể là căn cứ để yêu cầu hủy bỏ hợp đồng tặng cho, và đòi lại quyền sử dụng đất
Hợp đồng tặng cho bị vô hiệu do bị lừa dối
Căn cứ Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép như sau:
“Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.”
Trong trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có yếu tố gian dối ép buộc, lừa dối hoặc thiếu sự đồng thuận hợp pháp của các bên, hợp đồng này có thể bị tuyên vô hiệu. Khi đó, cha mẹ có thể yêu cầu đòi lại đất đã cho con.
Các trường hợp cha mẹ không thể lấy lại đất đã cho con
Mặc dù cha mẹ có quyền yêu cầu đòi lại đất trong một số tình huống, nhưng trong một số trường hợp khác, cha mẹ không thể lấy lại đất đã tặng cho. Các trường hợp này bao gồm:
Đất đã sang tên con hợp pháp, không có điều kiện ràng buộc
Khi đất đã được sang tên hợp pháp cho con, và không có điều kiện hoặc ràng buộc nào trong hợp đồng tặng cho, cha mẹ không thể đơn phương lấy lại đất. Vì khi đó, quyền sử dụng đất đã trở thành tài sản của con và việc yêu cầu thu hồi sẽ còn phù hợp
Hợp đồng tặng cho hợp lệ, không có căn cứ pháp lý để hủy bỏ
Nếu hợp đồng tặng cho được thực hiện đúng quy trình, hợp lệ, không có sự vi phạm pháp lý nào trong quá trình ký kết, cha mẹ không thể yêu cầu đòi lại đất. Đặc biệt, nếu hợp đồng không có điều kiện và việc tặng cho là hoàn toàn tự nguyện, không có căn cứ hợp pháp để hủy bỏ hợp đồng.
Thủ tục pháp lý để thu hồi đất
Nếu cha mẹ muốn thu hồi đất đã tặng cho con, họ cần thực hiện các bước pháp lý sau:
1. Xác minh tính hợp pháp của hợp đồng: Kiểm tra xem hợp đồng tặng cho có hợp pháp và đúng theo quy định pháp luật không, và quyền sử dụng đất đã được đăng ký, sang tên cho con chưa. Ngoài ra, cần chú ý thêm trong hợp đồng tặng cho có đưa ra điều kiện hay không và con cái đã đáp ứng các điều kiện mà cha mẹ đặt ra chưa.
2. Thương lượng và hòa giải: Trước khi khởi kiện, cha mẹ nên thử thương lượng với con cái để giải quyết mâu thuẫn.
3. Khởi kiện tại tòa án: Nếu không đạt được thỏa thuận, cha mẹ có thể khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho tại tòa án, nếu có căn cứ hợp pháp.
Cha mẹ có thể khởi kiện tại tòa yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho
Cách bảo vệ quyền lợi khi tặng cho tài sản trong tương lai
Để tránh các tranh chấp sau này, cha mẹ có thể bảo vệ quyền lợi của mình bằng các biện pháp sau:
-
Ghi rõ các điều kiện trong hợp đồng: Trong hợp đồng tặng cho, cần ghi rõ các điều kiện kèm theo để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.
-
Công chứng hợp đồng: Công chứng hợp đồng tặng cho giúp đảm bảo tính hợp pháp và tính ràng buộc của hợp đồng.
-
Tìm tư vấn luật sư: Việc tham khảo ý kiến luật sư trước khi thực hiện các giao dịch tặng cho tài sản là rất quan trọng để đảm bảo mọi quyền lợi đều được bảo vệ. Luật sư LHLegal với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dân sự, đặc biệt với thế mạnh trong lĩnh vực tặng cho tài sản, di chúc... sẽ giúp khách hàng bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline gặp Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Trụ sở: 288 B7 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ cũ: 288 B7 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM)
Chi nhánh Nha Trang: 07 Bế Văn Đàn, Phường Nam Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa (Địa chỉ cũ: 07 Bế Văn Đàn, Phường Phước Long, Thành phố Nha Trang)
Theo dõi Công ty Luật LHLegal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LHLegal
Youtube: Luật sư LHLegal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LHLegal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LHLegal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Một số lưu ý quan trọng khi người dân mua đất nền năm 2025 (26.03.2025)
Chủ đầu tư được chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư khi nào? (26.03.2025)
Sổ đỏ không có sơ đồ thửa đất có ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất? (26.03.2025)
Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất không công chứng có được công nhận? (26.03.2025)
Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2025 theo quy định pháp luật (26.03.2025)
Mức phạt khi xây nhà trên đất chưa thổ cư (25.03.2025)
Phân tích và bình luận thông báo rút kinh nghiệm giải quyết vụ án số 1070/VKSTC-V3 (24.03.2025)
Các thuật ngữ được sử dụng trong Luật Đất đai năm 2024 (21.03.2025)