
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo Luật Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là gì?
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập phát sinh khi cá nhân chuyển nhượng phần vốn của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Nói dễ hiểu, đây là khoản tiền phát sinh khi một người bán lại phần vốn góp trong công ty, bán cổ phần hoặc chuyển nhượng quyền đầu tư vốn cho người khác.
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH năm 2025:
"1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này."
Từ quy định này có thể thấy, pháp luật phân biệt khá rõ giữa chuyển nhượng phần vốn góp thông thường và chuyển nhượng chứng khoán. Nếu là chuyển nhượng phần vốn góp, căn cứ tính thuế gắn với phần chênh lệch sau khi trừ giá vốn và chi phí hợp lý. Nếu là chuyển nhượng chứng khoán, căn cứ tính thuế lại gắn với giá chuyển nhượng của từng lần bán. Đây là điểm rất quan trọng, bởi chỉ cần nhầm hai trường hợp này thì cách tính thuế cũng sẽ sai ngay từ đầu.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vốn theo Luật Thuế TNCN 2025
Đối với cá nhân cư trú chuyển nhượng phần vốn góp
Đối với cá nhân cư trú chuyển nhượng phần vốn góp, về bản chất pháp luật tính thuế trên phần thu nhập thực tế còn lại sau khi đã trừ giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan. Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH năm 2025: "Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn." Đồng thời, căn cứ theo Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thuế suất toàn phần áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 là 20%.
Từ đó, có thể hiểu công thức tính thuế như sau:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - (Giá vốn + Chi phí hợp lý liên quan)
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%
Ví dụ, một cá nhân góp vốn 3 tỷ đồng, sau đó chuyển nhượng phần vốn với giá 4 tỷ đồng, chi phí hợp lý liên quan là 100 triệu đồng thì thu nhập tính thuế là 900 triệu đồng; số thuế TNCN phải nộp là 180 triệu đồng. Nói đơn giản, trường hợp này pháp luật đang đánh thuế trên phần lợi nhuận ròng (phần chênh lệch tăng thêm) từ giao dịch chuyển nhượng vốn.
Đối với chuyển nhượng chứng khoán
Đối với chứng khoán, cách tính thuế khác với phần vốn góp thông thường. Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH năm 2025: "Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần".
Đồng thời, căn cứ theo Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH năm 2025: "Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1%.
Từ đó, công thức áp dụng có thể trình bày như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x 0,1%
Điểm này cần nhấn mạnh vì trên thực tế nhiều người vẫn hiểu nhầm rằng chỉ khi bán chứng khoán có lãi thì mới phát sinh thuế. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, nghĩa vụ thuế ở đây được xác định trên giá chuyển nhượng từng lần, chứ không chờ xác định lãi ròng của từng giao dịch như trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp.
Đối với cá nhân không cư trú
Đối với cá nhân không cư trú, cách tính thuế lại khác. Căn cứ theo Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH năm 2025: "Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài."
Như vậy, Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân là tổng số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam (không trừ đi bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn). Đây là nội dung nên nêu rõ trong bài để người đọc tránh hiểu nhầm rằng mọi trường hợp chuyển nhượng vốn đều áp dụng cùng một công thức.
Thời điểm khai thuế và nghĩa vụ nộp thuế
Về kỳ tính thuế, pháp luật quy định tương đối rõ đối với từng loại thu nhập và từng nhóm đối tượng.
Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH/2025:
"1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế."
Từ quy định này có thể thấy, đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, nguyên tắc chung là nghĩa vụ thuế được xác định theo từng lần phát sinh. Riêng đối với chứng khoán, pháp luật cho phép xác định theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm theo cơ chế áp dụng riêng.
Về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế, đây là nội dung rất quan trọng vì trong thực tế nhiều cá nhân thường chỉ quan tâm đến thời điểm nhận tiền.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH/2025, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và xử lý vi phạm, Luật Thuế thu nhập cá nhân dẫn chiếu trực tiếp sang pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH/2025, việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đồng thời, Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Như vậy, đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, người nộp thuế không chỉ cần xác định đúng công thức tính thuế mà còn phải xác định đúng kỳ tính thuế, đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế và thực hiện đúng trình tự kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chuyển nhượng vốn có được miễn thuế không?
Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, pháp luật hiện hành có quy định về miễn thuế, nhưng chỉ trong trường hợp được luật quy định cụ thể. Cụ thể, khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Từ quy định này có thể xác định rằng, không phải mọi trường hợp chuyển nhượng vốn đều được miễn thuế. Việc miễn thuế chỉ áp dụng khi khoản thu nhập phát sinh thuộc đúng phạm vi của khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, tức là gắn với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Không phải tất cả các trường hợp chuyển nhượng vốn đều được miễn thuế
Rủi ro pháp lý và lưu ý khi tính thuế chuyển nhượng vốn
Rủi ro xác định sai giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng là căn cứ đầu tiên để xác định số thuế phải nộp. Khi giá ghi trên hợp đồng không rõ ràng, không phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế hoặc hồ sơ thể hiện không thống nhất, người nộp thuế có thể gặp rủi ro khi cơ quan thuế rà soát lại căn cứ tính thuế.
Vấn đề chứng minh giá vốn
Giá vốn là yếu tố quyết định trực tiếp đến số thuế phải nộp trong trường hợp cá nhân cư trú chuyển nhượng phần vốn góp. Nếu người nộp thuế không có hồ sơ chứng minh giá vốn như tài liệu góp vốn, chứng từ thanh toán, hồ sơ tăng vốn hoặc hồ sơ nhận chuyển nhượng trước đó, thì phần được trừ khi tính thuế có thể không được chấp nhận đầy đủ theo khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH năm 2025. Chính vì vậy, nếu không chứng minh được giá mua hoặc chi phí hợp lý, thu nhập tính thuế sẽ rất dễ bị xác định cao hơn thực tế.
Hệ quả pháp lý khi kê khai sai hoặc trốn thuế
Khi kê khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, người nộp thuế không chỉ phải nộp bổ sung phần thuế còn thiếu mà còn có thể phát sinh tiền chậm nộp và các chế tài theo pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH năm 2025:
"Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."
Có thể thấy, các vấn đề liên quan đến xử lý kê khai sai, chậm nộp, truy thu hoặc các hậu quả pháp lý khác đều được đặt trong khuôn khổ của pháp luật về quản lý thuế. Vì vậy, đối với giao dịch chuyển nhượng vốn, việc chuẩn bị đúng hồ sơ và xác định đúng bản chất giao dịch ngay từ đầu rất quan trọng.
Việc xác định đúng thu nhập từ chuyển nhượng vốn, đúng phương pháp tính thuế, đúng thời điểm khai thuế và có đủ hồ sơ chứng minh giá vốn không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật mà còn là yếu tố quyết định để hạn chế rủi ro tranh chấp và xử phạt về thuế. Với kinh nghiệm tư vấn trong lĩnh vực thuế và doanh nghiệp, LH Legal có thể hỗ trợ khách hàng rà soát cấu trúc giao dịch, kiểm tra chứng từ và xây dựng phương án kê khai phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Hồ Chí Minh: 12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)
Hà Nội: 51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)
Nha Trang: 144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Ghi nội dung mua bán khi chuyển khoản có bị tính thuế? Tiền vào tài khoản cá nhân có bị tính thuế không? (10.08.2026)
Hộ kinh doanh không dùng sổ kế toán có bị phạt không? Quy định mới 2026 (07.08.2026)
Hộ kinh doanh kê khai thuế năm 2026 cần chuẩn bị gì? (04.08.2026)
Nợ thuế dù chỉ 5 đồng vẫn không thoát: Quy định khiến nhiều người bất ngờ (31.03.2026)
Nghị định 72/2026/NĐ-CP: Giảm thuế nhập khẩu xăng dầu về 0%, giá xăng có thể giảm? (12.03.2026)
Infographic: Các khoản tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN từ năm 2026 (14.01.2026)
Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026: Những điểm mới cần biết (12.01.2026)
Từ năm 2026 có còn thu thuế môn bài? Quy định mới theo Nghị quyết 198 (05.01.2026)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




