
Ly thân có làm chấm dứt nghĩa vụ tài sản của vợ chồng không ?
Theo quy định tại khoản 14 Điều 3, khoản 1 Điều 57, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ:
-
Ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
-
Thời điểm vợ hoặc chồng chết.
-
Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.
Như vậy, việc ly thân hiện nay không làm chấm dứt quan hệ vợ chồng. Khi ly thân, vợ chồng vẫn phải đảm bảo các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quan hệ giữa vợ và chồng theo quy định của pháp luật.
Xác định khoản nợ: Nợ chung hay nợ riêng của chồng?
-
Nợ chung khi thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình: Ngay cả khi người vợ không biết hoặc không ký tên, nhưng nếu tiền vay được dùng để chi tiêu cho ăn uống, ở, mặc, học tập, khám chữa bệnh cho các thành viên hoặc các nhu cầu sinh hoạt thông thường khác trong gia đình
-
Có sự thỏa thuận của cả hai: Hai vợ chồng cùng ký tên vào hợp đồng vay hoặc có văn bản thỏa thuận đó là nợ chung.
-
Nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung: Vay tiền để sửa chữa ngôi nhà chung, đóng thuế cho đất đai của cả hai.
-
Nợ từ hoạt động kinh doanh chung: Khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh mà lợi nhuận từ hoạt động đó là nguồn sống chính của gia đình.
-
Nợ phát sinh từ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại: Mà theo quy định pháp luật hai vợ chồng phải cùng liên đới chịu trách nhiệm.
-
Nợ riêng của chồng rơi vào các trường hợp:
-
Vay trước khi kết hôn: Khoản nợ phát sinh trước thời điểm đăng ký kết hôn (trừ khi sau đó có thỏa thuận nhập vào nợ chung).
-
Vay vì mục đích cá nhân: Chồng vay tiền để chơi bời, cờ bạc, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật hoặc tiêu xài riêng mà không phục vụ bất kỳ lợi ích nào cho gia đình.
-
Vay để đầu tư vào tài sản riêng: Chồng vay tiền để sửa chữa, nâng cấp nhà đất vốn là tài sản riêng của chồng (được tặng cho riêng, thừa kế riêng) và không có thỏa thuận là tài sản chung.
-
Vi phạm nghĩa vụ chung: Khoản nợ phát sinh từ giao dịch mà theo luật phải có sự đồng ý của vợ nhưng chồng tự ý xác lập (ví dụ: thế chấp nhà chung để vay tiền mà không có chữ ký của vợ).
Theo tình huống trên đây: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 và Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, mặc dù quan hệ hôn nhân giữa hai bên vẫn tồn tại về mặt pháp lý (chưa có bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực), nhưng thực tế hai bên đã chấm dứt việc chung sống.
Khoản nợ nêu trên do người chồng tự ý xác lập sau khi hai bên đã sống riêng, không có sự bàn bạc hay đồng thuận từ người vợ. Quan trọng hơn, toàn bộ số tiền vay mượn này chỉ nhằm mục đích phục vụ nhu cầu cá nhân của người chồng, không dùng để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hay thực hiện các nghĩa vụ chung về tài sản theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
Vợ có nghĩa vụ trả nợ thay khi chồng mất không?
Trường hợp xác định khoản vay do chồng tự ý thực hiện, không phục vụ lợi ích của gia đình và không có sự đồng ý của người vợ thì có cơ sở để xác định là nợ riêng của người chồng nếu không chứng minh được theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Người vợ không có nghĩa vụ liên đới đối với khoản nợ này, bởi khoản vay không mang lại lợi ích chung cho đời sống gia đình và không thuộc các trường hợp đại diện đương nhiên giữa vợ và chồng.
Trách nhiệm trả nợ trong phạm vi di sản thừa kế?
-
Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 (Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại):
-
Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
-
Khoản nợ của chồng để lại sẽ được thanh toán bằng tài sản của chính anh ấy để lại (bao gồm tài sản riêng và phần tài sản của anh ấy trong khối tài sản chung vợ chồng). Người vợ và các con chỉ có trách nhiệm trả nợ trong giới hạn giá trị tài sản mà người chồng để lại.
-
Theo Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015 (Thứ tự ưu tiên thanh toán):
-
Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:
-
Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.
-
Tiền cấp dưỡng còn thiếu.
-
Chi phí cho việc bảo quản di sản.
-
Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ.
-
Tiền công lao động.
-
Tiền bồi thường thiệt hại.
-
Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.
-
Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân.
-
Tiền phạt.
-
Các chi phí khác.
-
Sau khi trừ đi chi phí mai táng và các khoản ưu tiên khác, phần di sản còn lại mới dùng để trả nợ cho các chủ nợ cá nhân.
Chủ nợ muốn yêu cầu vợ trả nợ cần chứng minh điều gì?
-
Chứng minh khoản nợ là nợ chung:
-
Chứng minh sự đồng thuận (dù không bằng văn bản). Nếu không có chữ ký của bạn, chủ nợ phải chứng minh được bạn biết và đồng ý với việc vay nợ này:
-
Ví dụ: tiền vay được chuyển vào tài khoản của bạn, hoặc bạn là người trực tiếp đi giao dịch nhưng không ký tên.
-
Khoản nợ phát sinh từ tài sản chung: Ví dụ, người chồng vay tiền để nộp thuế đất cho mảnh đất chung của hai người hoặc sửa chữa căn nhà chung mà sau này người vợ vẫn được hưởng quyền lợi.
-
Chứng minh mục đích vay phục vụ gia đình: Chủ nợ phải chứng minh số tiền người chồng vay được dùng để đóng học phí cho con, sửa sang ngôi nhà chung của hai vợ chồng, hoặc chi trả viện phí cho người thân trong gia đình. Nếu chồng bạn vay để tiêu xài cá nhân, đánh bạc, hoặc đầu tư riêng trong thời gian ly thân, bạn không có nghĩa vụ liên đới.
-
Nghĩa vụ chứng minh thuộc về bên yêu cầu: Căn cứ theo nguyên tắc "Ai yêu cầu người đó phải chứng minh" trong pháp luật dân sự: Nghĩa vụ chứng minh hoàn toàn thuộc về phía chủ nợ.
Lời khuyên pháp lý cho người vợ trong trường hợp này
-
Xác minh rõ tính chất khoản nợ:
-
Đừng vội vàng thừa nhận hay bác bỏ khi chưa nắm rõ vấn đề. Bạn cần bình tĩnh yêu cầu phía chủ nợ cung cấp bản sao các chứng từ vay mượn.
-
Kiểm tra tính pháp lý của chứng từ: Giấy vay nợ có chữ ký của ai? Có được công chứng hay chỉ là giấy tay? Ngày ký là khi nào? (Đối chiếu với thời điểm bắt đầu ly thân).
-
Tìm hiểu dòng tiền: Cần tìm hiểu xem số tiền đó được chuyển vào đâu? Nếu chồng bạn dùng tiền vay để đầu tư riêng, chơi cờ bạc, thì theo Khoản 3 Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đây hoàn toàn là nghĩa vụ riêng của chồng.
-
Lưu ý: Chỉ khi số tiền đó được dùng cho "Nhu cầu thiết yếu" của gia đình (như nuôi con, sửa nhà chung...) thì mới có căn cứ xem là nợ chung
-
Thu thập giấy tờ, chứng cứ liên quan:
-
Chứng cứ ly thân: Dù luật pháp Việt Nam chưa công nhận "ly thân" là một trạng thái pháp lý như ly hôn, nhưng việc chứng minh hai người không còn sinh hoạt chung, không còn sự thống nhất về tài chính là cực kỳ quan trọng.
-
Chứng cứ độc lập tài chính: Sao kê tài khoản cá nhân của bạn để chứng minh bạn tự chủ kinh tế và không nhận bất kỳ khoản tiền nào từ chồng hoặc từ nguồn vay nợ của chồng.
-
Chứng cứ về mục đích vay nợ: Nếu có thể, hãy thu thập thông tin về việc chồng bạn đã sử dụng số tiền đó vào mục đích cá nhân (ví dụ: hóa đơn nợ nần kinh doanh riêng, bằng chứng ăn chơi, bài bạc...).
-
Chủ động yêu cầu tòa án giải quyết khi có tranh chấp: Khi chủ nợ gây áp lực,không được rơi vào tình trạng bị động.
-
Từ chối thanh toán;
-
Nếu chủ nợ có hành vi quấy rối, hãy chủ động gửi đơn lên cơ quan công an hoặc yêu cầu Tòa án xác định nghĩa vụ nợ trong quá trình giải quyết di sản thừa kế;
-
Sử dụng quyền lợi từ di sản: Bạn chỉ phải dùng tài sản của chồng để lại để trả khoản nợ riêng của chồng (theo Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu người chồng không để lại tài sản gì, thì người vợ cũng không cần trả thay cho người chồng.
Tóm lại, việc ly thân không làm chấm dứt nghĩa vụ tài sản giữa vợ chồng. Tuy nhiên, người vợ chỉ phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ được xác định là nghĩa vụ chung. Trường hợp khoản vay là nghĩa vụ riêng của người chồng, thì trách nhiệm thanh toán được thực hiện bằng di sản do người chồng để lại và không làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ bằng tài sản riêng của người vợ
Nếu có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ chúng tôi qua các hình thức sau:
Hotline Luật sư tư vấn trực tiếp: 1900 2929 01
Nhập thông tin đăng ký tư vấn luật tại đây: https://luatsulh.com/dang-ky-tu-van.html
Liên hệ đặt lịch hẹn qua zalo số: 0903 796 830
Website: https://luatsulh.com/
Hồ Chí Minh: 12A Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định (Phường Đa Kao, Quận 1 cũ)
Hà Nội: 51 Nguyễn Khắc Hiếu, Phường Ba Đình (Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình cũ)
Nha Trang: 144 Hoàng Hoa Thám, Phường Nha Trang (Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang cũ)
Theo dõi Công ty Luật LH Legal tại:
Website: https://luatsulh.com/
Facebook: Luật sư LH Legal
Youtube: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hoà: Luật sư Hoà (LH Legal)
Kênh Tiktok Công ty: Luật sư LH Legal
Kênh Tiktok Luật sư Hình sự: Luật sư Hình sự
![]() |
![]() |
Cưỡng ép người yêu phá thai sẽ bị xử lý như thế nào? (20.03.2025)
Tranh chấp về việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (20.03.2025)
Chia tài sản và nợ chung sau ly hôn như thế nào khi chồng ngoại tình? (26.12.2024)
Tòa quyết định quyền nuôi con ra sao khi các con ở nhiều độ tuổi? (06.12.2024)
Thủ tục ly hôn khi mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (05.12.2024)
Vợ chồng chưa nhập hộ khẩu chung có ly hôn được không? (29.10.2024)
Mất giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không? (24.10.2024)
Chồng tẩu tán tài sản trước khi ly hôn phải làm gì để ngăn chặn? (29.02.2024)


Tổng đài tư vấn pháp luật:
Email: hoa.le@luatsulh.com




